Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/12:
Giao dịch tôm thẻ tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL giảm so với đầu tuần này khi các nhà máy bắt đầu giảm công suất thu mua hoặc tạm ngưng nhận nguyên liệu để nghỉ Tết Dương lịch 2025. Trong ngày 27/12, nhà máy Khang An (Sóc Trăng), Việt Hải (Hậu Giang)… đã ngưng thu mua tôm thẻ và dự kiến sẽ nghỉ đến hết ngày 1/1/2025. Một số nhà máy khác tại Sóc Trăng, Cà Mau đã giảm lượng mua hàng từ 2-15 tấn/ngày so với các ngày trước đó (21-26/12).
Các nhà máy tiếp tục giữ giá tôm thẻ không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng vẫn cao hơn 8-15.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu để hút hàng từ các tỉnh khác. Trong đó:
- Tại Sóc Trăng, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Sao Ta giảm 1-2.000 đ/kg với cỡ 40-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn vẫn dao động ở mức 148-168.000 đ/kg (phổ biến từ 148-155.000 đ/kg). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy cũng ổn định ở mức 125-143.000 đ/kg (phổ biến từ 125-139.000 đ/kg ) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases, Camimex giữ giá không đổi trong khoảng 3 ngày trở lại đây. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135-145.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã bao gồm trợ giá).
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg với giá 136-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã bao gồm trợ giá).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-27/12 |
21-24/12 |
18-20/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (40-55) |
▬ |
18/12▼2.000 (17-35, 60); 19/12▼2-6.000 (17-55) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/12▼2-5.000 (25-55); 19/12▼2.000 (25-35) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-4.000 (30-50) |
▼2-6.000 (18-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (45-70) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (20-55) |
▬ |
▼1-4.000 (20-55); ▲1-2.000 (70-90) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼4-10.000 (20-200) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
25/12▲1.000 (30) |
22/12▲1.000 (40); 24/12▲2-4.000 (30, 70); 25/12▲1.000 (30) |
18/12▼2.000 (30-50); 19/12▼2-4.000 (30-50); 20/12▼1-5.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/12▼6-8.000 (25-55); 20/12▼1-6.000 (25-55) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (25-100) |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3000 (20-90) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/12▼1-4.000 (25-120); 22/12▼1-3.000 (20-70); 24/12▼1.000 (60-120) |
1-3.000 (25-70) |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (30, 70) |
▼4-6000 (30-90) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua lai rai cỡ 90-120 con/kg với giá ổn định so với ngày hôm qua. Tuy nhiên, nhiều nhà máy nhỏ đã nghỉ Tết sớm nên giao dịch tương đối trầm lắng. Trong đó:
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Châu Bá Thảo, Song Thư và Cẩm Vui… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 83-98.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 83-91.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh, thấp hơn khoảng 8-13.000 đ/kg so với tôm thẻ ao bạt.
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy Thuận Dương, Hui Feng, Thuận Đức… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 96-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-27/12 |
24-25/12 |
21-23/12 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (90-210) |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (90-100) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1-2.000 (110-170); ▲1-5.000 (20-90) |
▬ |
▼2-3.000 (90-100) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/12▼1-2.000 (20-40, 110-190); 23/12▼2-3.000 (60-110) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (35-70) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (35-90) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-7.000 (100-110, 120-260) |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/12▼2-3.000 (100-120); 23/12 ▲2.000 (50-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (A Kiệt: 80-170); ▼1-2.000 (Triệu Vi: 100-180) |
▼2.000 (Triệu Vi: 60-220) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (80-110, 130-400) |
21/12▼1.000 (80-190); 23/12▲1.000 (80-120) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 (80-200) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-6.000 (90-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (40-170) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-7.000 (90-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ ướp đá giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 100-150 con/kg, trong khi các kích cỡ khác ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 141-143.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 128-138.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 94-96.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 90-96.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Giao dịch tương đối trầm lắng do nhu cầu từ phía các nhà máy chế biến giảm.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
27/12 |
25-26/12 |
24/12 |
23/12 |
Giảm giá cỡ 100 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
181-185 |
181-185 |
181-185 |
181-185 |
|
|
50 con/kg |
141-143 |
141-143 |
142-144 |
142-144 |
|
|
80 con/kg |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27/12 |
25-26/12 |
24/12 |
23/12 |
Giảm giá cỡ 100 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
164-170 |
164-170 |
169-173 |
169-173 |
|
|
50 con/kg |
136-138 |
136-138 |
138-140 |
138-140 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
94-96 |
95-97 |
95-98 |
96-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27/12 |
25-26/12 |
24/12 |
23/12 |
Giảm giá cỡ 100 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
163-166 |
163-166 |
168-170 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
128-130 |
129-131 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
90 |
90-91 |
90-92 |
91-93 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-50 con/kg giữ ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg giữ ở mức 180-190.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu), cỡ 50 con/kg ở mức 140-142.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu). Dự kiến, giá tôm oxy sẽ được hỗ trợ trong các ngày tới khi nhu cầu nội địa tăng vào dịp Tết Dương lịch 2025.
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25-27/12 |
24/12 |
23/12 |
20/12 |
Giảm giá cỡ 40-50 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
230 |
230 |
230 |
230 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
195 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
140 |
145 |
145 |
150 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25-27/12 |
24/12 |
23/12 |
20/12 |
Giảm giá cỡ 40-50 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
142 |
145 |
145 |
152 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
132 |
132 |
132 |
132 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/12:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến vẫn ở mức thấp do nguồn cung hạn chế và hầu hết các nhà máy chế biến đã giao xong các hợp đồng xuất khẩu của năm 2024. Các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Quốc Thanh, Minh Cường, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 160-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn: Các nha fmáy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177-182.000 đ/kg (quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177-182.000 đ/kg (quảng canh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL duy trì ở mức thấp trong khoảng 1 tuần trở lại đây do nguồn cung hạn chế và hầu hết các nhà máy đã trả hết các đơn hàng cuối năm 2024. Cụ thể, trong các ngày 21-27/12, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5-10 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua lai rai từ 1-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-27/12 |
17-20/12 |
15-16/12 |
13-14/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (40-80) ▲1.000 (150-180) |
▲3-5.000 (25-30) ▼1-2.000 (40-140) |
▬ |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
▬ |
▼1-12.000 (15-200) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
▲4.000 (50, 150-200) ▼1-7.000 (45-100) |
▼2-5.000 (35-60) |
▲2-7.000 (20-30) ▼1-10.000 (35-60) |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
▲4-6.000 (25-50) |
▬ |
▲1-2.000 (80-90) ▼2-5.000 (50-60) |
▼3.000 (30) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
▬ |
▬ |
▼4.000 (20-100) |
▼4.000 (20-100) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
25/12▲5-10.000 (16- 53); ▼5-10.000 (8-13) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-27/12 |
14-20/12 |
7-13/12 |
30/11-6/12 |
27-29/11 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú tại đầm tiếp tục ổn định trong gần 1 tuần trở lại đây. Cụ thể, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 380-420.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 270-290.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-27/12 |
14-17/12 |
7-13/12 |
4-6/12 |
2-3/12 |
|
|
20 con/kg |
380-420 |
370-420 |
370-420 |
370-420 |
360-410 |
Tăng giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
270-290 |
260-290 |
260-290 |
260-290 |
250-270 |
|
|
40 con/kg |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
170 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thể giới
+ Ngày 26/12, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
26/12 |
25/12 |
24/12 |
23/12 |
20/12 |
|
40 con/kg |
210 |
200 |
200 |
200 |
200 |
|
50 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 745 VND)