+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/12:
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, nhu cầu thu mua tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg chững lại khi đa phần nhà máy đã giao hết các hợp đồng cũ. Do đó, một số nhà máy tiếp tục giảm giá từ 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Sangyi, Bạch Linh… giảm giá 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 83-96.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3), trong đó hàng ao đất có giá thấp hơn 7-13.000 đ/kg so với hàng ao bạt.
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Thốt Nốt, Song Thư, Bạch Linh… cũng giảm giá 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg giảm xuống mức 83-89.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-30/12 |
26-27/12 |
24-25/12 |
|
Sóc Trăng |
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (40-100) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (110-170); ▲1-5.000 (20-90) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (15-45, 110-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (35-70, 110-120) |
▬ |
▲3-5.000 (35-70) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (40-120) |
▬ |
▲3-5.000 (35-90) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-7.000 (100-110, 120-260) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (50-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (A Kiệt: 80-170); ▼1-2.000 (Triệu Vi: 100-180) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▲1-2.000 (45-70, 130-200) |
▬ |
▼1-3.000 (80-110, 130-400) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-6.000 (90-120) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (90-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (40-170) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục giảm giá 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 40 con/kg về nhỏ so với cuối tuần trước. Trong khi đó, giá tôm cỡ lớn 20-30 con/kg giữ ổn định. Cụ thể, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng và Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tại đầm ở mức 140-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 127-138.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 93-95.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 89-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
30/12 |
27/12 |
25-26/12 |
24/12 |
Giảm giá cỡ 40-100 con/kg |
|
30 con/kg |
181-185 |
181-185 |
181-185 |
181-185 |
|
|
50 con/kg |
140-142 |
141-143 |
141-143 |
142-144 |
|
|
80 con/kg |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/12 |
27/12 |
25-26/12 |
24/12 |
Giảm giá cỡ 60-100 con/kg |
|
30 con/kg |
164-170 |
164-170 |
164-170 |
169-173 |
|
|
50 con/kg |
136-138 |
136-138 |
136-138 |
138-140 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
95-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/12 |
27/12 |
25-26/12 |
24/12 |
Giảm giá cỡ 40-100 con/kg |
|
30 con/kg |
163-166 |
163-166 |
163-166 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
128-130 |
128-130 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
105-107 |
105-107 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
89-90 |
90 |
90-91 |
90-92 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)