Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 30/12/2024: Các nhà máy gia công tiếp tục giảm giá 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

03:46 30/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/12:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, nhu cầu thu mua tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg chững lại khi đa phần nhà máy đã giao hết các hợp đồng cũ. Do đó, một số nhà máy tiếp tục giảm giá từ 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Sangyi, Bạch Linh… giảm giá 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 83-96.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3), trong đó hàng ao đất có giá thấp hơn 7-13.000 đ/kg so với hàng ao bạt.

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Thốt Nốt, Song Thư, Bạch Linh… cũng giảm giá 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg giảm xuống mức 83-89.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-30/12

26-27/12

24-25/12

Sóc Trăng

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (40-100)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (110-170); 1-5.000 (20-90)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (15-45, 110-200)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (35-70, 110-120)

3-5.000 (35-70)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (40-120)

3-5.000 (35-90)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-7.000 (100-110, 120-260)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Giảm giá

1-3.000 (50-100)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (A Kiệt: 80-170); 1-2.000 (Triệu Vi: 100-180)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (45-70, 130-200)

1-3.000 (80-110, 130-400)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

3-6.000 (90-120)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (90-110)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (40-170)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục giảm giá 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 40 con/kg về nhỏ so với cuối tuần trước. Trong khi đó, giá tôm cỡ lớn 20-30 con/kg giữ ổn định. Cụ thể, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng và Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tại đầm ở mức 140-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 127-138.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 93-95.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 89-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

30/12

27/12

25-26/12

24/12

Giảm giá cỡ 40-100 con/kg

30 con/kg

181-185

181-185

181-185

181-185

50 con/kg

140-142

141-143

141-143

142-144

80 con/kg

122-124

123-125

123-125

123-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/12

27/12

25-26/12

24/12

Giảm giá cỡ 60-100 con/kg

30 con/kg

164-170

164-170

164-170

169-173

50 con/kg

136-138

136-138

136-138

138-140

80 con/kg

103-105

104-106

104-106

105-107

100 con/kg

93-95

94-96

95-97

95-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/12

27/12

25-26/12

24/12

Giảm giá cỡ 40-100 con/kg

30 con/kg

163-166

163-166

163-166

168-170

50 con/kg

127-129

128-130

128-130

129-131

80 con/kg

104-106

105-107

105-107

106-108

100 con/kg

89-90

90

90-91

90-92

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn