+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/12:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg từ 1-2.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây do nhu cầu mua nguyên liệu lai rai trước khi nghỉ Tết Dương lịch. Riêng với cỡ 20-30 con/kg, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tăng giá nhẹ để 1.000 đ/kg để duy trì lượng giao hàng về nhà máy trong bối cảnh nhu cầu đối với cỡ lớn tại thị trường nội địa đang tăng trở lại. Trong đó:
- Đối với tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg: Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex và Sao Ta giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 40-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 148-167.000 đ/kg (phổ biến từ 148-154.000 đ/kg). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 125-145.000 đ/kg (phổ biến từ 125-139.000 đ/kg ) – đạt kháng sinh.
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú cũng giảm giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước (27/12). Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 135-145.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã bao gồm trợ giá).
- Đối với cỡ 20-30 con/kg, nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng (Sóc Trăng) và Minh Phú (Cà Mau/Hậu Giang) tiếp tục có nhu cầu mua hàng lai rai nên tăng giá nhẹ khoảng 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước để cạnh tranh hút hàng với thị trường nội địa. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 193-203.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 175-192.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng ở mức 158-182.000.000 đ/kg, tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 154-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng giao hàng tôm thẻ về các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, tại Sóc Trăng, đa phần các nhà máy vẫn thu mua từ 20 tấn/ngày trở xuống. Tuy nhiên, do một số nhà máy như Khang An, Việt Hải… đã ngưng mua nguyên liệu (nghỉ Tết sớm) nên một số thương lái chuyển sang giao hàng về các nhà máy có giá thu mua cạnh tranh như Stapimex dẫn đến lượng mua tôm thẻ tăng nhẹ so với cuối tuần trước. Tại Cà Mau/Hậu Giang, lượng thu mua nguyên liệu của nhà máy Minh Phú cũng tương đối ổn định so với cuối tuần trước.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/12/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-30/12 |
25-27/12 |
21-24/12 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
29/12▲1.000 (25-30); ▼1.000 (40-60) |
▼1-2.000 (40-55) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (40-55) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
- |
Nghỉ |
▬ |
▼2-4.000 (30-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (45-70) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-90) |
▼1.000 (20-55) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼4-10.000 (20-200) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
25/12▲1.000 (30) |
22/12▲1.000 (40); 24/12▲2-4.000 (30, 70); 25/12▲1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▼1-2.000 (25-100); ▲1.000 (15-20) |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/12▼1-4.000 (25-120); 22/12▼1-3.000 (20-70); 24/12▼1.000 (60-120) |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
- |
Nghỉ |
▬ |
▲2.000 (30, 70) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục giảm giá 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 40 con/kg về nhỏ so với cuối tuần trước. Trong khi đó, giá tôm cỡ lớn 20-30 con/kg giữ ổn định. Cụ thể, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng và Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tại đầm ở mức 140-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 127-138.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 93-95.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 89-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
30/12 |
27/12 |
25-26/12 |
24/12 |
Giảm giá cỡ 40-100 con/kg |
|
30 con/kg |
181-185 |
181-185 |
181-185 |
181-185 |
|
|
50 con/kg |
140-142 |
141-143 |
141-143 |
142-144 |
|
|
80 con/kg |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
123-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/12 |
27/12 |
25-26/12 |
24/12 |
Giảm giá cỡ 60-100 con/kg |
|
30 con/kg |
164-170 |
164-170 |
164-170 |
169-173 |
|
|
50 con/kg |
136-138 |
136-138 |
136-138 |
138-140 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
104-106 |
104-106 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
95-98 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/12 |
27/12 |
25-26/12 |
24/12 |
Giảm giá cỡ 40-100 con/kg |
|
30 con/kg |
163-166 |
163-166 |
163-166 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
128-130 |
128-130 |
129-131 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
105-107 |
105-107 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
89-90 |
90 |
90-91 |
90-92 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)