Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 30/12/2024: Các nhà máy tiếp tục giảm giá tôm thẻ nguyên liệu từ 1-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ khi nhu cầu mua hàng lai rai trước khi nghỉ Tết Dương lịch 2025.

03:49 30/12/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/12:

Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg từ 1-2.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây do nhu cầu mua nguyên liệu lai rai trước khi nghỉ Tết Dương lịch. Riêng với cỡ 20-30 con/kg, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tăng giá nhẹ để 1.000 đ/kg để duy trì lượng giao hàng về nhà máy trong bối cảnh nhu cầu đối với cỡ lớn tại thị trường nội địa đang tăng trở lại. Trong đó:

-             Đối với tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg: Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex và Sao Ta giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 40-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 148-167.000 đ/kg (phổ biến từ 148-154.000 đ/kg). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở mức 125-145.000 đ/kg (phổ biến từ 125-139.000 đ/kg ) – đạt kháng sinh.

Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú cũng giảm giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước (27/12). Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 135-145.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã bao gồm trợ giá).

-             Đối với cỡ 20-30 con/kg, nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng (Sóc Trăng) và Minh Phú (Cà Mau/Hậu Giang) tiếp tục có nhu cầu mua hàng lai rai nên tăng giá nhẹ khoảng 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước để cạnh tranh hút hàng với thị trường nội địa. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 193-203.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 175-192.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng ở mức 158-182.000.000 đ/kg, tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 154-174.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng giao hàng tôm thẻ về các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, tại Sóc Trăng, đa phần các nhà máy vẫn thu mua từ 20 tấn/ngày trở xuống. Tuy nhiên, do một số nhà máy như Khang An, Việt Hải… đã ngưng mua nguyên liệu (nghỉ Tết sớm) nên một số thương lái chuyển sang giao hàng về các nhà máy có giá thu mua cạnh tranh như Stapimex dẫn đến lượng mua tôm thẻ tăng nhẹ so với cuối tuần trước. Tại Cà Mau/Hậu Giang, lượng thu mua nguyên liệu của nhà máy Minh Phú cũng tương đối ổn định so với cuối tuần trước.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-30/12

25-27/12

21-24/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

29/121.000 (25-30); 1.000 (40-60)

1-2.000 (40-55)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (40-55)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

-

Nghỉ

2-4.000 (30-50)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (45-70)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (20-90)

1.000 (20-55)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

4-10.000 (20-200)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

25/121.000 (30)

22/121.000 (40); 24/122-4.000 (30, 70); 25/121.000 (30)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (25-100); 1.000 (15-20)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

21/121-4.000 (25-120); 22/121-3.000 (20-70); 24/121.000 (60-120)

 

Việt Hải (thẻ tươi)

-

Nghỉ

2.000 (30, 70)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, nhu cầu thu mua tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg chững lại khi đa phần nhà máy đã giao hết các hợp đồng cũ. Do đó, một số nhà máy tiếp tục giảm giá từ 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Sangyi, Bạch Linh… giảm giá 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 83-96.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3), trong đó hàng ao đất có giá thấp hơn 7-13.000 đ/kg so với hàng ao bạt.

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Thốt Nốt, Song Thư, Bạch Linh… cũng giảm giá 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg giảm xuống mức 83-89.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-30/12

26-27/12

24-25/12

Sóc Trăng

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (40-100)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (110-170); 1-5.000 (20-90)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (15-45, 110-200)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (35-70, 110-120)

3-5.000 (35-70)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (40-120)

3-5.000 (35-90)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-7.000 (100-110, 120-260)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Giảm giá

1-3.000 (50-100)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (A Kiệt: 80-170); 1-2.000 (Triệu Vi: 100-180)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (45-70, 130-200)

1-3.000 (80-110, 130-400)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

3-6.000 (90-120)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (90-110)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (40-170)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục giảm giá 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 40 con/kg về nhỏ so với cuối tuần trước. Trong khi đó, giá tôm cỡ lớn 20-30 con/kg giữ ổn định. Cụ thể, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng và Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg tại đầm ở mức 140-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 127-138.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 93-95.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 89-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

30/12

27/12

25-26/12

24/12

Giảm giá cỡ 40-100 con/kg

30 con/kg

181-185

181-185

181-185

181-185

50 con/kg

140-142

141-143

141-143

142-144

80 con/kg

122-124

123-125

123-125

123-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/12

27/12

25-26/12

24/12

Giảm giá cỡ 60-100 con/kg

30 con/kg

164-170

164-170

164-170

169-173

50 con/kg

136-138

136-138

136-138

138-140

80 con/kg

103-105

104-106

104-106

105-107

100 con/kg

93-95

94-96

95-97

95-98

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/12

27/12

25-26/12

24/12

Giảm giá cỡ 40-100 con/kg

30 con/kg

163-166

163-166

163-166

168-170

50 con/kg

127-129

128-130

128-130

129-131

80 con/kg

104-106

105-107

105-107

106-108

100 con/kg

89-90

90

90-91

90-92

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giao dịch tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL đang trên đà tăng khi có nhiều thương lái hỏi mua hàng cỡ 20-50 con/kg để bán nội địa dịp Tết Dương lịch. Các thương lái đã tăng giá thu mua tại đầm từ 2-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước để hút hàng. Trong sáng 30/12, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg tại đầm ở mức 190-200.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 140-148.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu). Dự kiến, giá tôm oxy sẽ được hỗ trợ trong các ngày tới khi nhu cầu nội địa tăng vào dịp Tết Dương lịch 2025.

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

30/12

25-27/12

24/12

23/12

Tăng giá tôm cỡ 20-50 con/kg

Cỡ 20 con/kg

230-240

230

230

230

Cỡ 30 con/kg

190-200

180-190

180-190

180-190

Cỡ 50 con/kg

140

140

145

145

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

30/12

25-27/12

24/12

23/12

Tăng giá tôm cỡ 20-50 con/kg

Cỡ 50 con/kg

142-148

142

145

145

Cỡ 60 con/kg

140

140

140

140

Cỡ 70 con/kg

132

132

132

132

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại Vũng Tàu ngày 30/12:

Tại Vũng Tàu, giá tôm thẻ ướp đá giữ ổn định với hầu hết kích cỡ so với tuần trước do nhu cầu mua nguyên liệu và nguồn cung đều ở mức thấp. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg hiện ở mức 190.000 đ/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 97.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Giá tôm thẻ ướp đá tại Vũng Tàu hiện cao hơn khu vực ĐBSCL từ 2-7.000 đ/kg với cỡ 50-100 con/kg và cao hơn 20-24.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tỉnh Vũng Tàu, nghìn đồng/kg

Kích cỡ

29-30/12

22/12

+/-

Thẻ ao bạt, ướp đá, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

20 con/kg

230

230

0

30 con/kg

190

190

0

40 con/kg

160

160

0

60 con/kg

130

130

0

80 con/kg

117

117

0

100 con/kg

97

97

0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/12:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung và nhu cầu mua hàng của các nhà máy chế biến đều khá hạn chế ngay trước dịp nghỉ Tết Dương lịch 2025. Đa số các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ổn định ở mức cao. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá ổn định so với cuối tuần trước trong khi giá tôm sú oxy tăng với cỡ lớn 20-30 con/kg khi thương lái tăng hỏi mua hàng để bán nội địa dịp Tết.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL trong ngày 28-30/12 tiếp tục giữ ở mức thấp tương đương cuối tuần trước. Cụ thể, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 4-6 tấn/ngày. Nhiều nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua hạn chế từ 1-5 tấn/ngày.

Trong các ngày 28-30/12, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ trong bối cảnh nhu cầu và nguồn cung đều ở mức lai rai. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với tuần trước, riêng nhà máy Quốc Thanh điều chỉnh giá giảm 2-11.000 đ/kg giá tôm các cỡ 20-50 con/kg theo nhu cầu với từng kích cỡ. Hiện tại, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 160-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm vui, Toàn,… cũng giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177-182.000 đ/kg (quảng canh).

Bên cạnh đó, nhà máy Minh Cường có nhu cầu thu mua tôm sú sơ chế (HLSO) cỡ lớn, trong đó cỡ 13/15 ở mức 315.000 đ/kg, cỡ 16/20 ở mức 290.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).

-             Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177-182.000 đ/kg (quảng canh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27-30/12

21-26/12

17-20/12

15-16/12

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

1-5.000 (40-80)

1.000 (150-180)

3-5.000 (25-30)

1-2.000 (40-140)

 

Minh Bạch (sú tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Giảm giá

1-12.000 (15-200)

 

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

2.000 (45)

2-11.000 (25-50)

4.000 (50, 150-200)

1-7.000 (45-100)

2-5.000 (35-60)

2-7.000 (20-30)

1-10.000 (35-60)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

 

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

4-6.000 (25-50)

1-2.000 (80-90)

2-5.000 (50-60)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

4.000 (20-100)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

25/125-10.000 (16- 53); 5-10.000 (8-13)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái tiếp tục giữ giá tôm sú ướp đá ổn định so với cuối tuần trước.  Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

28-30/12

21-27/12

14-20/12

7-13/12

30/11-6/12

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

155-165

155-165

155-165

155-165

155-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

122-125

122-125

122-125

122-125

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ lớn 20-30 con/kg tại đầm tăng khoảng 5.000 đ/kg so với cuối tuần trước khi thương lái tăng hỏi mua hàng để bán đi thị trường nội địa dịp Tết Dương lịch 2025. Cụ thể, giá tôm cỡ 20 con/kg hiện ở mức 390-420.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 280-290.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

30/12

18-27/12

14-17/12

7-13/12

4-6/12

 

20 con/kg

390-420

380-420

370-420

370-420

370-420

Tăng giá cỡ lớn

30 con/kg

280-290

270-290

260-290

260-290

260-290

40 con/kg

180-190

180-190

180-190

180-190

180-190

50 con/kg

130-140

130-140

130-140

130-140

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thể giới

+ Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 11 tháng năm 2024 đạt 34,31 nghìn tấn, trị giá 10,03 tỷ baht, tăng 4,21% về lượng và giảm 1,59% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó Mỹ, Trung Quốc là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 3,05 tỷ baht (-9,5%) và 2,1 t baht (+14,46%).

Xuất khẩu tôm sú trong 11 tháng năm 2024 đạt 11,38 nghìn tấn, trị giá 2,27 tỷ baht, tăng 27,68% về lượng và tăng 16,37% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó Trung Quốc, Hong Kong là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 800,55 triệu baht (+9,2%) và 471,23 triệu baht (+39,78%).

+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529) của Nhật Bản trong tháng 11/2024 đạt 22,05 nghìn tấn, trị giá 192,3 triệu USD, tăng 3,93% về lượng và giảm 7,97% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong 11 tháng năm 2024 đạt 195,51 nghìn tấn, trị giá 1,73 t USD tăng 8,16% về lượng và giảm 1,08% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, Việt Nam là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Nhật Bản đạt 43,31 nghìn tấn, trị giá 425,5 triệu USD, tăng 8,55% về lượng và giảm 1,94% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 36,25 nghìn tấn (+3,99%); 28,55 nghìn tấn (-5,06%). Ecuador vươn lên đứng thứ 6 với cả lượng và trị giá tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm ngoái.

+ Ngày 27/12, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 210 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.

+ Ngày 27/12, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tăng trở lại sau 2 tuần giảm liên tiếp. Nhu cầu tiêu thụ được cải thiện khi kỳ nghỉ lễ Tết dương lịch sắp đến. Thời tiết ấm lên giúp chất lượng tôm tốt lên. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 30-32 NDT/kg, tăng 1-2 NDT/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 27 NDT/kg, tăng 1 NDT/kg so với hôm 20/12.

Tin cũ hơn