Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 31/12/2024: Các nhà máy gia công tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

04:14 31/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL  ngày 31/12:

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc như Cẩm Vui, Quốc Thanh, Hoa… tiếp tục thu mua tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg nhưng nhu cầu hạn chế trước khi nghỉ Tết nên đã giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Hoa, Cẩm Vui… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83.000-96.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 96-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư… cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 83-87.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

31/12

28-30/12

26-27/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

2000 (130-200)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (40-100)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (15-60, 110)

1-2.000 (110-170); 1-5.000 (20-90)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2000 (25-45, 120-200)

1-4.000 (15-45, 110-200)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (35-70, 110-120)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (40-120)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-7.000 (100-110, 120-260)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (50-100)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (45-70, 130-200)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (60-110)

3-6.000 (90-120)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (90-110)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giao dịch tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn khá chậm do nhu cầu từ phía các nhà máy lai rai và một số thương lái tạm thời ngưng thu mua hàng ướp đá để ưu tiên mua tôm oxy bán nội địa. Trong ngày 31/12, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về nhỏ. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-141.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 126.000-138.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-95.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

31/12

30/12

27/12

25-26/12

Giảm giá cỡ 50-100 con/kg

30 con/kg

181-185

181-185

181-185

181-185

50 con/kg

139-141

140-142

141-143

141-143

80 con/kg

121-123

122-124

123-125

123-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/12

30/12

27/12

25-26/12

Giảm giá cỡ 50-100 con/kg

30 con/kg

164-170

164-170

164-170

164-170

50 con/kg

136-138

136-138

136-138

136-138

80 con/kg

102-104

103-105

104-106

104-106

100 con/kg

93-94

93-95

94-96

95-97

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/12

30/12

27/12

25-26/12

Giảm giá cỡ 50-100 con/kg

30 con/kg

163-166

163-166

163-166

163-166

50 con/kg

126-128

127-129

128-130

128-130

80 con/kg

103-105

104-106

105-107

105-107

100 con/kg

88-90

89-90

90

90-91

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn