Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 31/12/2024: Các nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg do nhu cầu chững lại, trong đó một số nhà máy đã thông báo trước về việc giảm giá cho các lô hàng nhận sau Tết Dương lịch.

04:14 31/12/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL  ngày 31/12:

Trong ngày 31/12, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục duy trì lượng thu mua nguyên liệu tương đối ổn định so với đầu tuần này (ngoại trừ một số nhà máy như Khang An, Việt Hải đã nghỉ từ cuối tuần trước). Cụ thể, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50-55 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú cũng thu mua quanh mức 60 tấn/ngày.

Dự kiến ngày mai (1/1), hầu hết các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Tài Kim Anh… sẽ tạm ngưng nguyên liệu trong 1 ngày để nghỉ Tết Dương lịch 2025, từ ngày 2/1 thu mua bình thường trở lại.

Do nhu cầu thu mua nguyên liệu chững lại nên các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục chào giá giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn, trong đó một số nhà máy như Minh Phú, Stapimex… đã thông báo giảm giá cho các lô hàng dự kiến nhận sau khi nghỉ Tết Dương lịch. Cụ thể:

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta điều chỉnh giảm 2.000 đ/kg với cỡ 40-50 con/kg trong ngày hôm nay. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 148.000-167.000 đ/kg (phổ biến từ 148.000-154.000 đ/kg). Trong khi đó, các nhà máy Stapimex, Khang An đã thông báo giảm giá trước 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg nhận sau Tết Dương lịch.

-             Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases, Camimex tạm thời giữ giá không đổi so với đầu tuần này, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã tính trợ giá). Tuy nhiên, sau khi nghỉ Tết Dương lịch, nhà máy Minh Phú sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ 40 con/kg về nhỏ.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/12/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

31/12-1/1

28-30/12

25-27/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

2.000 (40-55)

29/121.000 (25-30); 1.000 (40-60)

1-2.000 (40-55)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

1/11-3.000 (30-55)

1.000 (40-55)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

-

1.000 (40-85)

Nghỉ

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (20-90)

1.000 (20-55)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

25/121.000 (30)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

1/11-2.000 (40-250)

1-2.000 (25-100); 1.000 (15-20)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

 

Việt Hải (thẻ tươi)

-

Nghỉ

Nghỉ

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giao dịch tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn khá chậm do nhu cầu từ phía các nhà máy lai rai và một số thương lái tạm thời ngưng thu mua hàng ướp đá để ưu tiên mua tôm oxy bán nội địa. Trong ngày 31/12, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về nhỏ. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-141.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 126.000-138.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-95.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

31/12

30/12

27/12

25-26/12

Giảm giá cỡ 50-100 con/kg

30 con/kg

181-185

181-185

181-185

181-185

50 con/kg

139-141

140-142

141-143

141-143

80 con/kg

121-123

122-124

123-125

123-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/12

30/12

27/12

25-26/12

Giảm giá cỡ 50-100 con/kg

30 con/kg

164-170

164-170

164-170

164-170

50 con/kg

136-138

136-138

136-138

136-138

80 con/kg

102-104

103-105

104-106

104-106

100 con/kg

93-94

93-95

94-96

95-97

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/12

30/12

27/12

25-26/12

Giảm giá cỡ 50-100 con/kg

30 con/kg

163-166

163-166

163-166

163-166

50 con/kg

126-128

127-129

128-130

128-130

80 con/kg

103-105

104-106

105-107

105-107

100 con/kg

88-90

89-90

90

90-91

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn