+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/1:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tiếp ở ĐBSCL tăng nhẹ so với các ngày cuối tháng 12/2024 nhưng vẫn ở mức thấp do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn không dồi dào (mặc dù đang trong con nước quảng canh) và chủ yếu hút hàng trên thị trường nội địa. Đa số các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với cuối tháng 12/2024. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá giữ ổn định, giá tôm sú oxy giảm nhẹ với cỡ lớn nhưng vẫn ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tăng nhẹ so với cuối tháng 12/2024 nhưng vẫn ở mức thấp. Cụ thể, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 23 tấn/ngày, chỉ tăng khoảng 8-13 tấn/ngày so với các ngày 29-31/12/2024 dù đang trong con nước quảng canh. Nhiều nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua lai rai từ 1-10 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này (thời điểm trước khi nghỉ Tết Dương lịch). Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 160.000-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với cỡ thu mua chính 20-80 con/kg do chưa có nhu cầu mua hàng gấp. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 152.000-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177.000-182.000 đ/kg (quảng canh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177.000-182.000 đ/kg (quảng canh). Đối với tôm bán thành phẩm (HLSO), nhà máy Sao Ta thu mua cỡ 16/20 (nguyên liệu cỡ 30 con/kg) ở mức 268.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-2/1 |
27/12-31/12 |
21-26/12 |
17-20/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ, giảm cỡ lớn |
▼1-5.000 (20-90); ▲1-2.000 (50, 110-190) |
▼1-5.000 (20-90) ▲1-2.000 (50, 110-190) |
▬ |
▼1-5.000 (40-80) ▲1.000 (150-180) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-10.000 (15-120) |
▬ |
▼1-12.000 (15-200) |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (45) ▼2-11.000 (25-50) |
▲4.000 (50, 150-200) ▼1-7.000 (45-100) |
▼2-5.000 (35-60) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-6.000 (25-50) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (35- 42); ▼5-10.000 (8-30) |
25/12▲5-10.000 (16- 53); ▼5-10.000 (8-13) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/12-2/1 |
21-27/12 |
14-20/12 |
7-13/12 |
30/11-6/12 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)