Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 2/1/2025: Giao dịch tại các nhà máy gia công tiếp tục ở mức thấp, một số nhà máy giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm cỡ nhỏ.

03:52 02/01/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/1:

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy nhỏ chưa ký hợp đồng mới nên vẫn tạm thời ngưng thu mua nguyên liệu. Trong khi đó, nhiều nhà máy gia công đã hoạt động trở lại nhưng nhu cầu đối với cỡ 90-120 con/kg ở mức thấp nên tiếp tục giảm giá từ 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tháng 12/2024. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Phát Hưng, Sangyi, Tiến Hưng… tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tháng 12/2024. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 83.000-95.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 94-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Bạch Linh cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ nhỏ so với cuối tháng 12/2024. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83-87.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-2/1

31/12

28-30/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (150-300)

2000 (130-200)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (40-100)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (60-80), 2.000 (90-100)

1-4.000 (15-60, 110)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2000 (25-45, 120-200)

1-4.000 (15-45, 110-200)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (40-70, 130-200)

1-4.000 (35-70, 110-120)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (40-70, 130-200)

1-4.000 (40-120)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (100-270)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (80-120)

1-3.000 (50-100)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

2-3.000 (A Hùng: 50-160)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (30-210)

4.000 (30-210)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (45-70, 130-200)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (60-110)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (90-110)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tai các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giao dịch tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn lai rai trong bối cảnh nhu cầu từ phía nhà máy chưa phục hồi đáng kể. Bên cạnh đó, các hộ nuôi về cỡ 30 con/kg về lớn có xu hướng ưu tiên bán hàng oxy cho thị trường nội địa khi nhu cầu cao trong dịp đầu năm mới. Trong sáng 2/1, thương lái tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg với giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg về nhỏ, riêng cỡ 20-30 con/kg vẫn giữ ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-140.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 125.000-137.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-94.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

2/1

31/12

30/12

27/12

Giảm cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

181-183

181-183

181-185

181-185

50 con/kg

139-140

139-141

140-142

141-143

80 con/kg

121-122

121-123

122-124

123-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/1

31/12

30/12

27/12

Giảm cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

164-170

164-170

164-170

164-170

50 con/kg

135-137

136-138

136-138

136-138

80 con/kg

102-103

102-104

103-105

104-106

100 con/kg

92-94

93-94

93-95

94-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/1

31/12

30/12

27/12

Giảm cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

163-166

163-166

163-166

163-166

50 con/kg

125-127

126-128

127-129

128-130

80 con/kg

103-104

103-105

104-106

105-107

100 con/kg

88-90

88-90

89-90

90

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn