Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 2/1/2025: Hầu hết các nhà máy chế biến đã hoạt động trở lại sau khi nghỉ Tết Dương lịch. Các nhà máy tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tháng 12/2024.

03:54 02/01/2025 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/1:

Tại khu vực ĐBSCL, các nhà máy lớn đã thu mua nguyên liệu trở lại sau khi nghỉ Tết Dương lịch (1-5 ngày). Tuy nhiên, đa phần các nhà máy chưa có nhu cầu mua hàng gấp do có ít đơn hàng mới, do đó tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn từ 1.000-3.000 đ/kg với cuối tháng 12/2024. Cụ thể:

-             Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An, Khánh Sủng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. Nhà máy Sao Ta cũng giảm 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg, tuy nhiên có nhu cầu với tôm cỡ lớn 30 con/kg nên tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở  mức 145.000-164.000 đ/kg (phổ biến từ 145.000-154.000 đ/kg). Tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 125.000-145.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-130.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú đã điều chỉnh giá giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về nhỏ trong 2 ngày liên tiếp 1-2/1. Sáng 2/1, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Cà Mau ở mức 135.000-145.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã tính trợ giá). Dự kiến xu hướng giảm giá vẫn được duy trì trong các ngày đầu tháng 1/2025, trong đó nhà máy Cases sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong ngày mai (3/1).

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tăng nhẹ 2-15 tấn/ngày so với các này trước khi nghỉ Tết Dương lịch 2025 (28-31/12). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua khoảng 40-45 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú cũng thu mua quanh mức 70-75 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

2-3/1

31/12

28-30/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (35-80); 1.000 (20-30)

2.000 (40-55)

29/121.000 (25-30); 1.000 (40-60)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

1/11-3.000 (30-55)

1.000 (40-55)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

2.000 (40-85)

1.000 (40-85)

Nghỉ

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (20-30, 50-100)

1-2.000 (20-90)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (25-300)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

1/11-2.000 (40-250); 2/11.000 (40-250)

1-2.000 (25-100); 1.000 (15-20)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy nhỏ chưa ký hợp đồng mới nên vẫn tạm thời ngưng thu mua nguyên liệu. Trong khi đó, nhiều nhà máy gia công đã hoạt động trở lại nhưng nhu cầu đối với cỡ 90-120 con/kg ở mức thấp nên tiếp tục giảm giá từ 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tháng 12/2024. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Phát Hưng, Sangyi, Tiến Hưng… tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tháng 12/2024. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 83.000-95.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 94-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Bạch Linh cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ nhỏ so với cuối tháng 12/2024. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83-87.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-2/1

31/12

28-30/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (150-300)

2000 (130-200)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (40-100)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (60-80), 2.000 (90-100)

1-4.000 (15-60, 110)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2000 (25-45, 120-200)

1-4.000 (15-45, 110-200)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (40-70, 130-200)

1-4.000 (35-70, 110-120)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (40-70, 130-200)

1-4.000 (40-120)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (100-270)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (80-120)

1-3.000 (50-100)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

2-3.000 (A Hùng: 50-160)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (30-210)

4.000 (30-210)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (45-70, 130-200)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (60-110)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (90-110)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tai các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giao dịch tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn lai rai trong bối cảnh nhu cầu từ phía nhà máy chưa phục hồi đáng kể. Bên cạnh đó, các hộ nuôi về cỡ 30 con/kg về lớn có xu hướng ưu tiên bán hàng oxy cho thị trường nội địa khi nhu cầu cao trong dịp đầu năm mới. Trong sáng 2/1, thương lái tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg với giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg về nhỏ, riêng cỡ 20-30 con/kg vẫn giữ ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 139.000-140.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 125.000-137.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-94.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 88.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

2/1

31/12

30/12

27/12

Giảm cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

181-183

181-183

181-185

181-185

50 con/kg

139-140

139-141

140-142

141-143

80 con/kg

121-122

121-123

122-124

123-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/1

31/12

30/12

27/12

Giảm cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

164-170

164-170

164-170

164-170

50 con/kg

135-137

136-138

136-138

136-138

80 con/kg

102-103

102-104

103-105

104-106

100 con/kg

92-94

93-94

93-95

94-96

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/1

31/12

30/12

27/12

Giảm cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

163-166

163-166

163-166

163-166

50 con/kg

125-127

126-128

127-129

128-130

80 con/kg

103-104

103-105

104-106

105-107

100 con/kg

88-90

88-90

89-90

90

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Do nhu cầu tại thị trường nội địa vẫn ở mức cao trong dịp đầu năm 2025 nên đã hỗ trợ giá tôm thẻ oxy cỡ lớn tại đầm ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg tại đầm ở mức 195.000-200.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-148.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

2/1

31/12

30/12

25-27/12

Ổn định

Cỡ 20 con/kg

230-240

230-240

230-240

230

Cỡ 30 con/kg

195-200

195-200

190-200

180-190

Cỡ 50 con/kg

140

140

140

140

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

2/1

31/12

30/12

25-27/12

Ổn định

Cỡ 50 con/kg

148

148

142-148

142

Cỡ 60 con/kg

140

140

140

140

Cỡ 70 con/kg

132

132

132

132

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/1:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tiếp ở ĐBSCL tăng nhẹ so với các ngày cuối tháng 12/2024 nhưng vẫn ở mức thấp do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn không dồi dào (mặc dù đang trong con nước quảng canh) và chủ yếu hút hàng trên thị trường nội địa. Đa số các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với cuối tháng 12/2024. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá giữ ổn định, giá tôm sú oxy giảm nhẹ với cỡ lớn nhưng vẫn ở mức cao.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tăng nhẹ so với cuối tháng 12/2024 nhưng vẫn ở mức thấp. Cụ thể, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 23 tấn/ngày, chỉ tăng khoảng 8-13 tấn/ngày so với các ngày 29-31/12/2024 dù đang trong con nước quảng canh. Nhiều nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua lai rai từ 1-10 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này (thời điểm trước khi nghỉ Tết Dương lịch). Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 160.000-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với cỡ thu mua chính 20-80 con/kg do chưa có nhu cầu mua hàng gấp. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 152.000-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177.000-182.000 đ/kg (quảng canh).

-             Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177.000-182.000 đ/kg (quảng canh). Đối với tôm bán thành phẩm (HLSO), nhà máy Sao Ta thu mua cỡ 16/20 (nguyên liệu cỡ 30 con/kg) ở mức 268.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-2/1

27/12-31/12

21-26/12

17-20/12

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá cỡ nhỏ, giảm cỡ lớn

1-5.000 (20-90); 1-2.000 (50, 110-190)

1-5.000 (20-90)

1-2.000 (50, 110-190)

1-5.000 (40-80)

1.000 (150-180)

 

Minh Bạch (sú tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

2-10.000 (15-120)

1-12.000 (15-200)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Ổn định

2.000 (45)

2-11.000 (25-50)

4.000 (50, 150-200)

1-7.000 (45-100)

2-5.000 (35-60)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

 

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

4-6.000 (25-50)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

2.000 (35- 42); 5-10.000 (8-30)

25/125-10.000 (16- 53); 5-10.000 (8-13)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

28/12-2/1

21-27/12

14-20/12

7-13/12

30/11-6/12

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

155-165

155-165

155-165

155-165

155-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

122-125

122-125

122-125

122-125

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-30 con/kg tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu giảm nhẹ khoảng 5.000 đ/kg so với đầu tuần này nhưng nhìn chung vẫn ở mức cao. Cụ thể, giá tôm cỡ 20 con/kg hiện ở mức 400.000-410.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 280.000-290.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

2/1

31/12-2/1

30/12

18-27/12

14-17/12

 

20 con/kg

400-410

400-420

390-420

380-420

370-420

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

280-290

280-300

280-290

270-290

260-290

40 con/kg

180-190

180-190

180-190

180-190

180-190

50 con/kg

130-140

130-140

130-140

130-140

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thể giới

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan trầm lắng trong thời gian nghỉ Tết Dương lịch từ ngày 2/1/2025-3/1/2025, giá tôm cỡ 40-100 con/kg giữ ổn định.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

30/12

27/12

26/12

25/12

24/12

40 con/kg

210

210

210

200

200

50 con/kg

175

175

175

175

175

60 con/kg

160

160

160

160

160

70 con/kg

150

150

150

150

150

80 con/kg

140

140

140

140

140

90 con/kg

130

130

130

130

130

100 con/kg

115

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 750 VND)

Tin cũ hơn