Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 3/1/2025: Đa số nhà máy gia công thu mua lai rai với giá ổn định so với ngày hôm qua.

09:53 03/01/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/1:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc nhìn chung vẫn lai rai khi nhu cầu từ phía thương nhân Trung Quốc chưa phục hồi mạnh. Trong sáng 3/1, hầu hết các nhà máy gia công giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh giảm 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công như Song Thư, Cẩm Vui, Phát Hưng, Sangyi, Tiến Hưng… thu mua hàng ao bạt ở mức 94-103.000 đ/kg (màu A2-A3). Giá tôm ao đất cỡ 100 con/kg thấp hơn khoảng 8.000-11.000 đ/kg, ở mức 83.000-95.000 đ/kg (màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Bạch Linh, Cẩm Vui, Minh Phát… tiếp tục giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Song Thư giảm giá 2.000 đ/kg xuống gần mới mức giá chung trên thị trường. Giá thu mua tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83-87.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-3/1

31/12

28-30/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1/11.000 (150-300); 3/11-2.000 (130-200)

2.000 (130-200)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (40-100)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (60-80), 2.000 (90-100)

1-4.000 (15-60, 110)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2000 (25-45, 120-200)

1-4.000 (15-45, 110-200)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (40-70, 130-200)

1-4.000 (35-70, 110-120)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (40-70, 130-200)

1-4.000 (40-120)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (100-270)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (80-120)

1-3.000 (50-100)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

2-3.000 (A Hùng: 50-160)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (30-210)

4.000 (30-210)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1-5.000 (30-100)

 

 

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (45-70, 130-200)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (40-120)

1-2.000 (60-110)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (60-100)

1.000 (90-110)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 20-30 con/kg tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua do được hỗ trợ từ nguồn cung ở mức thấp và các nhà máy điều chỉnh giá tăng để cạnh tranh mua hàng với thị trường nội địa. Trong khi đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 40-120 con/kg tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg hiện ở mức 183.000-185.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-139.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

3/1

2/1

31/12

30/12

Tăng cỡ 20-30 con/kg, giảm cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

182-185

181-183

181-183

181-185

50 con/kg

137-139

139-140

139-141

140-142

80 con/kg

120-122

121-122

121-123

122-124

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/1

2/1

31/12

30/12

Giảm cỡ 40-80 con/kg

30 con/kg

164-170

164-170

164-170

164-170

50 con/kg

134-136

135-137

136-138

136-138

80 con/kg

101-103

102-103

102-104

103-105

100 con/kg

92-94

92-94

93-94

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/1

2/1

31/12

30/12

Giảm cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

163-166

163-166

163-166

163-166

50 con/kg

124-126

125-127

126-128

127-129

80 con/kg

102-104

103-104

103-105

104-106

100 con/kg

86-88

88-90

88-90

89-90

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn