Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 3/1/2025: Các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg.

09:53 03/01/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/1:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-5 tấn/ngày) trong bối cảnh các nhà máy chưa có nhu cầu mua hàng gấp. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua dưới 50 tấn/ngày, nhà máy Minh Phú tiếp tục thu mua quanh mức 70-75 tấn/ngày.

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá cỡ 40-80 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Riêng với cỡ 30 con/kg, nhu cầu thu mua của các nhà máy nhìn chung vẫn lai rai, nhưng do các cỡ này đang hút hàng mạnh tại thị trường nội địa nên các nhà máy có xu hướng giữ giá ổn định hoặc điều chỉnh tăng giá nhẹ khoảng 1.000 đ/kg để duy trì lượng mua hàng. Cụ thể:

-         Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg lên mức 190.000 đ/kg, trong khi các nhà máy khác vẫn thu mua ở mức 175.000-188.000 đ/kg.

Đối với cỡ 40-80 con/kg, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 135.000-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã tính trợ giá), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-137.000 đ/kg.

-         Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An, Khánh Sủng… giữ giá ổn định với cỡ 30 con/kg, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 177.000-200.000 đ/kg (phổ biến từ 177.000-194.000 đ/kg).

Trong khi đó, các nhà máy Khang An, Sao Ta… tiếp tục giảm 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 143.000-164.000 đ/kg (phổ biến từ 143.000-149.000 đ/kg). Tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 125.000-145.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-130.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-4/1

1-2/1

31/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

2-4.000 (40-80)

1-3.000 (35-80); 1.000 (20-30)

2.000 (40-55)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

1/11-3.000 (30-55)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

2.000 (40-90)

2.000 (40-85)

1.000 (40-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (40-60)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (20-30, 50-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (25-300)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (30);1.000 (50-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1/11-2.000 (40-250); 2/11.000 (40-250)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (30-120)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 20-30 con/kg tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua do được hỗ trợ từ nguồn cung ở mức thấp và các nhà máy điều chỉnh giá tăng để cạnh tranh mua hàng với thị trường nội địa. Trong khi đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 40-120 con/kg tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg hiện ở mức 183.000-185.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-139.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

3/1

2/1

31/12

30/12

Tăng cỡ 20-30 con/kg, giảm cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

182-185

181-183

181-183

181-185

50 con/kg

137-139

139-140

139-141

140-142

80 con/kg

120-122

121-122

121-123

122-124

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/1

2/1

31/12

30/12

Giảm cỡ 40-80 con/kg

30 con/kg

164-170

164-170

164-170

164-170

50 con/kg

134-136

135-137

136-138

136-138

80 con/kg

101-103

102-103

102-104

103-105

100 con/kg

92-94

92-94

93-94

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/1

2/1

31/12

30/12

Giảm cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

163-166

163-166

163-166

163-166

50 con/kg

124-126

125-127

126-128

127-129

80 con/kg

102-104

103-104

103-105

104-106

100 con/kg

86-88

88-90

88-90

89-90

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn