Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 3/1/2025: Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-4.000 đ/kg, trong khi đó các nhà máy gia công giữ giá ổn định.

09:54 03/01/2025 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/1:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-5 tấn/ngày) trong bối cảnh các nhà máy chưa có nhu cầu mua hàng gấp. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua dưới 50 tấn/ngày, nhà máy Minh Phú tiếp tục thu mua quanh mức 70-75 tấn/ngày.

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá cỡ 40-80 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Riêng với cỡ 30 con/kg, nhu cầu thu mua của các nhà máy nhìn chung vẫn lai rai, nhưng do các cỡ này đang hút hàng mạnh tại thị trường nội địa nên các nhà máy có xu hướng giữ giá ổn định hoặc điều chỉnh tăng giá nhẹ khoảng 1.000 đ/kg để duy trì lượng mua hàng. Cụ thể:

-         Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg lên mức 190.000 đ/kg, trong khi các nhà máy khác vẫn thu mua ở mức 175.000-188.000 đ/kg.

Đối với cỡ 40-80 con/kg, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 135.000-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã tính trợ giá), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-137.000 đ/kg.

-         Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An, Khánh Sủng… giữ giá ổn định với cỡ 30 con/kg, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 177.000-200.000 đ/kg (phổ biến từ 177.000-194.000 đ/kg).

Trong khi đó, các nhà máy Khang An, Sao Ta… tiếp tục giảm 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 143.000-164.000 đ/kg (phổ biến từ 143.000-149.000 đ/kg). Tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 125.000-145.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-130.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-4/1

1-2/1

31/12

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

2-4.000 (40-80)

1-3.000 (35-80); 1.000 (20-30)

2.000 (40-55)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

1/11-3.000 (30-55)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

2.000 (40-90)

2.000 (40-85)

1.000 (40-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (40-60)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (20-30, 50-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (25-300)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (30);1.000 (50-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1/11-2.000 (40-250); 2/11.000 (40-250)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (30-120)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc nhìn chung vẫn lai rai khi nhu cầu từ phía thương nhân Trung Quốc chưa phục hồi mạnh. Trong sáng 3/1, hầu hết các nhà máy gia công giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh giảm 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công như Song Thư, Cẩm Vui, Phát Hưng, Sangyi, Tiến Hưng… thu mua hàng ao bạt ở mức 94-103.000 đ/kg (màu A2-A3). Giá tôm ao đất cỡ 100 con/kg thấp hơn khoảng 8.000-11.000 đ/kg, ở mức 83.000-95.000 đ/kg (màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Bạch Linh, Cẩm Vui, Minh Phát… tiếp tục giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Song Thư giảm giá 2.000 đ/kg xuống gần mới mức giá chung trên thị trường. Giá thu mua tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83-87.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-3/1

31/12

28-30/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1/11.000 (150-300); 3/11-2.000 (130-200)

2.000 (130-200)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (40-100)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (60-80), 2.000 (90-100)

1-4.000 (15-60, 110)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2000 (25-45, 120-200)

1-4.000 (15-45, 110-200)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (40-70, 130-200)

1-4.000 (35-70, 110-120)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (40-70, 130-200)

1-4.000 (40-120)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (100-270)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (80-120)

1-3.000 (50-100)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

2-3.000 (A Hùng: 50-160)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (30-210)

4.000 (30-210)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1-5.000 (30-100)

 

 

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (45-70, 130-200)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (40-120)

1-2.000 (60-110)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (60-100)

1.000 (90-110)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 20-30 con/kg tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua do được hỗ trợ từ nguồn cung ở mức thấp và các nhà máy điều chỉnh giá tăng để cạnh tranh mua hàng với thị trường nội địa. Trong khi đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 40-120 con/kg tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg hiện ở mức 183.000-185.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-139.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

3/1

2/1

31/12

30/12

Tăng cỡ 20-30 con/kg, giảm cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

182-185

181-183

181-183

181-185

50 con/kg

137-139

139-140

139-141

140-142

80 con/kg

120-122

121-122

121-123

122-124

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/1

2/1

31/12

30/12

Giảm cỡ 40-80 con/kg

30 con/kg

164-170

164-170

164-170

164-170

50 con/kg

134-136

135-137

136-138

136-138

80 con/kg

101-103

102-103

102-104

103-105

100 con/kg

92-94

92-94

93-94

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/1

2/1

31/12

30/12

Giảm cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

163-166

163-166

163-166

163-166

50 con/kg

124-126

125-127

126-128

127-129

80 con/kg

102-104

103-104

103-105

104-106

100 con/kg

86-88

88-90

88-90

89-90

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-50 con/kg tiếp tục giữ ổn định khi sức mua tại thị trường nội địa tiếp tục duy trì ở mức cao trong dịp cuối tuần. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bến Tre ở mức 195.000-200.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-148.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu).

Tại chợ Bình Điền (Sài Gòn), theo thông tin từ thương nhân, lượng tôm thẻ oxy giao về chợ trong đêm 1-2/1 ước tính đạt khoảng 30-50 tấn/đêm, chủ yếu là hàng cỡ 50 con/kg về lớn. Trong đó, giá thương lái bán tại chợ ở mức khoảng 220.000-230.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg và 150.000-170.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg.

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

2-3/1

31/12

30/12

25-27/12

Ổn định

Cỡ 20 con/kg

230-240

230-240

230-240

230

Cỡ 30 con/kg

195-200

195-200

190-200

180-190

Cỡ 50 con/kg

140

140

140

140

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

2-3/1

31/12

30/12

25-27/12

Ổn định

Cỡ 50 con/kg

148

148

142-148

142

Cỡ 60 con/kg

140

140

140

140

Cỡ 70 con/kg

132

132

132

132

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/1:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ít biến động trong 2 ngày trở lại đây do nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy ở mức thấp sau nghỉ Tết Dương lịch 2025, đồng thời nguồn cung cỡ 20-50 con/kg cũng không dồi dào. Các nhà máy cũng có xu hướng giữ giá không đổi trong 2 ngày trở lại đây. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang. Trong khi đó, giá tôm sú oxy cỡ 20-30 con/kg tiếp tục giảm 10.000-15.000 đ/kg.

Đối với tôm sú nguyên liệu, các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể:

-         Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 160.000-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177.000-182.000 đ/kg (quảng canh).

-         Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 152.000-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177.000-182.000 đ/kg (quảng canh).

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 18-25 tấn/ngày. Các nhà máy khác thu mua lai rai từ 1-10 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-3/1

27/12-31/12

21-26/12

17-20/12

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá cỡ nhỏ, giảm cỡ lớn

1-5.000 (20-90); 1-2.000 (50, 110-190)

1-5.000 (20-90)

1-2.000 (50, 110-190)

1-5.000 (40-80)

1.000 (150-180)

 

Minh Bạch (sú tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

2-10.000 (15-120)

1-12.000 (15-200)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Ổn định

2.000 (45)

2-11.000 (25-50)

4.000 (50, 150-200)

1-7.000 (45-100)

2-5.000 (35-60)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

 

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

4-6.000 (25-50)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

2.000 (35- 42); 5-10.000 (8-30)

25/125-10.000 (16- 53); 5-10.000 (8-13)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

28/12-3/1

21-27/12

14-20/12

7-13/12

30/11-6/12

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

155-165

155-165

155-165

155-165

155-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

122-125

122-125

122-125

122-125

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy cỡ lớn 20-30 con/kg tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng tiếp tục giảm 10.000-15.000 đ/kg sau khi hút hàng và tăng giá khá mạnh trong dịp Tết Dương lịch. Nhìn chung, giá tôm cỡ lớn vẫn ở mức cao do nguồn cung vẫn khan hiếm. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 260.000-280.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 210.000-230.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).

Theo thông tin từ thương nhân, giao dịch về chợ đầu mối Bình Điền hiện khá lai rai (khoảng 10-20 tấn tôm sú/đêm). Trong đó, giá tôm oxy cỡ 30 con/kg bán về chợ ở mức 230.000-240.000 đ/kg. Hiện tại, tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, khi nhu cầu tại khu vực phía Nam chững lại, nhiều thương lái thu mua tôm thẻ oxy để bán hàng về khu vực miền Bắc và bán sang Campuchia.

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

2/1

2-3/1

31/12-1/1

30/12

18-27/12

 

20 con/kg

390-400

400-410

400-420

390-420

380-420

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

260-280

280-290

280-300

280-290

270-290

40 con/kg

180-190

180-190

180-190

180-190

180-190

50 con/kg

130-140

130-140

130-140

130-140

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thể giới

+ Grupo Carapitanga, một trong ba nhà sản xuất tôm lớn nhất Brazil, đang nhắm đến lĩnh vực bán lẻ trong nước đang nổi lên của đất nước này và tìm hiểu các cơ hội trên thị trường quốc tế khi tìm cách tăng doanh số bán hàng. Tập đoàn có mô hình sản xuất tích hợp theo chiều dọc với trại giống, sản xuất thức ăn, ao và nhà máy đóng gói. Công ty nuôi 2.070 ha ao tôm mỗi năm, sản xuất 8.000 tấn. Công ty vận hành hơn 546 ao trải rộng trên 16 trang trại ở vùng Đông Bắc Brazil.

Carapitanga cung cấp cho các nhà cung cấp dịch vụ thực phẩm tại các thành phố lớn của Brazil như Rio de Janeiro và Sao Paulo và cũng đã mở rộng bán hàng cho các siêu thị trong nước, tận dụng sự hiện diện của thương hiệu QualiMar, có cả sản phẩm tôm truyền thống và tôm chế biến sẵn. Carapitanga cũng xuất khẩu rộng rãi sang châu Âu, với Pháp, Tây Ban Nha và Ý là những thị trường chính.

Tin cũ hơn