+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/1:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức lai rai trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung tôm các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) hạn chế. Đa số các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang, trong khi giá tôm sú oxy giảm 5.000-20.000 đ/kg so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức lai rai trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 6-10 tấn/ngày. Các nhà máy khác thu mua lai rai từ 1-10 tấn/ngày.
Trong các ngày 4-6/1, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ, riêng một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm 1-15.000 đ/kg tùy theo nhu cầu thu mua với từng kích cỡ. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh, Bạch Linh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ, riêng nhà máy Quốc Thanh điều chỉnh giảm 1-15.000 đ/kg giá tôm các cỡ 20-80 con/kg. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng 2.000-5.000 đ/kg giá tôm các cỡ lớn 20-40 con/kg, trong khi giảm 1.000-2.000 đ/kg giá tôm các cỡ 50 con/kg về nhỏ. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 152.000-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177.000-182.000 đ/kg (quảng canh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177.000-182.000 đ/kg (quảng canh).
Đối với tôm sú oxy, nhà máy Minh Phú điều chỉnh giá tăng 4.000-7.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ sau khi giữ giá ổn định kể từ giữa tháng 12/2024. Trong đó, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg tại nhà máy ở mức 183.000-188.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 161.000-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-6/1 |
1-3/1 |
27/12-31/12 |
21-26/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ, giảm cỡ lớn |
▼1-2.000 (50-80); ▲1-5.000 (20-35, 100-190) |
▼1-5.000 (20-90); ▲1-2.000 (50, 110-190) |
▼1-5.000 (20-90) ▲1-2.000 (50, 110-190) |
▬ |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-10.000 (15-120) |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼7-15.000 (20-90) |
▬ |
▲2.000 (45) ▼2-11.000 (25-50) |
▲4.000 (50, 150-200) ▼1-7.000 (45-100) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲4-6.000 (25-50) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲4-7.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (35- 42); ▼5-10.000 (8-30) |
25/12▲5-10.000 (16- 53); ▼5-10.000 (8-13) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-6/1 |
28/12-3/1 |
21-27/12 |
14-20/12 |
7-13/12 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)