Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 6/1/2025: Các nhà máy gia công giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ nhỏ.

04:05 06/01/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/1:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, nhu cầu thu mua tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg vẫn thấp do thương nhân Trung Quốc chưa mua hàng mạnh trở lại. Trong ngày 5-6/1, nhiều nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ nhỏ từ 1.000-3.000 đ/kg so với các ngày cuối tuần trước. Trong đó:

Đối với tôm thẻ tươi, một số nhà máy gia công như Hui Feng, Tính Thúy, Châu Bá Thảo, Bạch Linh… giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 94-103.000 đ/kg (màu A2-A3). Giá tôm ao đất cỡ 100 con/kg thấp hơn khoảng 8.000-11.000 đ/kg, ở mức 83.000-93.000 đ/kg (màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Bạch Linh, Huy Bảo, Minh Phát… điều chỉnh giảm 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước xuống gần với mức giá trung bình trên thị trường. Giá thu mua tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83.000-87.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-6/1

1-3/1

31/12

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (130-200)

1/11.000 (150-300); 3/11-2.000 (130-200)

2.000 (130-200)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (90-210)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (60-80), 2.000 (90-100)

1-4.000 (15-60, 110)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2000 (25-45, 120-200)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

2.000 (130-200)

1-4.000 (40-70, 130-200)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (130-200)

1-4.000 (40-70, 130-200)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-270)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (80-120)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (A Tân: 70-80)

2-3.000 (A Hùng: 50-160)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (30-210)

4.000 (30-210)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (30-100)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (30-40, 60-140)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-6.000 (30-200)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (40-120)

1-2.000 (60-110)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (60-100)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Giảm giá

3-4.000 (90-200)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về nhỏ so với tuần trước. Trong đó, tôm thẻ đạt kháng sinh chủ yếu giảm với cỡ 50-80 con/kg, trong khi tôm thẻ bắt ngang (không kiểm tra kháng sinh) yếu giảm với cỡ 100-150 con/kg. Trong sáng 6/1, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

6/1

3/1

2/1

31/12

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

182-185

182-185

181-183

181-183

50 con/kg

137-138

137-139

139-140

139-141

80 con/kg

120-121

120-122

121-122

121-123

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/1

3/1

2/1

31/12

Giảm chủ yếu cỡ 100 con/kg về nhỏ

30 con/kg

163-167

164-170

164-170

164-170

50 con/kg

134-136

134-136

135-137

136-138

80 con/kg

101-103

101-103

102-103

102-104

100 con/kg

92-93

92-94

92-94

93-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/1

3/1

2/1

31/12

Nhìn chung ổn định

30 con/kg

163-165

163-166

163-166

163-166

50 con/kg

124-126

124-126

125-127

126-128

80 con/kg

102-104

102-104

103-104

103-105

100 con/kg

86-88

86-88

88-90

88-90

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn