+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/1:
Trong 2 ngày trở lại đây, lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ so với đầu tháng 1/2025. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua khoảng 60 tấn/ngày trở xuống, còn nhà máy Minh Phú (MPCM+MPHG) thu mua lên đến 90 tấn/ngày.
Trong khi đó, các nhà máy nhìn chung không có áp lực thu mua nguyên liệu gấp do các hợp đồng đầu năm 2025 lai rai, do đó tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-3.000 đ/kg so với cuối thần trước. Trong đó:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, giảm giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn giảm xuống mức 143.000-162.000 đ/kg (phổ biến từ 143.000-149.000 đ/kg).
Đối với hàng ngâm, nhà máy Khánh Sủng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 125.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-130.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases, Camimex đều đồng loạt giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 133.000-142.000 đ/kg – đạt kháng sinh, đã bao gồm trợ giá. Đối với hàng ngâm, nhà máy Minh Phú cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg, kéo theo giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn giảm xuống mức 119.000-128.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-6/1 |
3-4/1 |
1-2/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-4.000 (40-80) |
▼1-3.000 (35-80); ▲1.000 (20-30) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (40-55) |
▬ |
1/1▼1-3.000 (30-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (40-90) |
▼2.000 (40-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-5.000 (40-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (30-90) |
▼2-4.000 (20-90) |
▼1-2.000 (20-30, 50-100) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2.000 (90-120) |
▼1-2.000 (25-300) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (40-70) |
▲1.000 (30); ▼1.000 (50-70) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (20-200) |
▼1-2.000 (30-90) |
1/1▼1-2.000 (40-250); 2/1▼1.000 (40-250) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (30-100) |
▬ |
▼1-2.000 (30-40) |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (30-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về nhỏ so với tuần trước. Trong đó, tôm thẻ đạt kháng sinh chủ yếu giảm với cỡ 50-80 con/kg, trong khi tôm thẻ bắt ngang (không kiểm tra kháng sinh) yếu giảm với cỡ 100-150 con/kg. Trong sáng 6/1, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
6/1 |
3/1 |
2/1 |
31/12 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
182-185 |
182-185 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
137-138 |
137-139 |
139-140 |
139-141 |
|
|
80 con/kg |
120-121 |
120-122 |
121-122 |
121-123 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6/1 |
3/1 |
2/1 |
31/12 |
Giảm chủ yếu cỡ 100 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
163-167 |
164-170 |
164-170 |
164-170 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
134-136 |
135-137 |
136-138 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
102-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
93-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6/1 |
3/1 |
2/1 |
31/12 |
Nhìn chung ổn định |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-166 |
163-166 |
163-166 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
103-104 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
88-90 |
88-90 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)