Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/1:
Trong 2 ngày trở lại đây, lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ so với đầu tháng 1/2025. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua khoảng 60 tấn/ngày trở xuống, còn nhà máy Minh Phú (MPCM+MPHG) thu mua lên đến 90 tấn/ngày.
Trong khi đó, các nhà máy nhìn chung không có áp lực thu mua nguyên liệu gấp do các hợp đồng đầu năm 2025 lai rai, do đó tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-3.000 đ/kg so với cuối thần trước. Trong đó:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, giảm giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn giảm xuống mức 143.000-162.000 đ/kg (phổ biến từ 143.000-149.000 đ/kg).
Đối với hàng ngâm, nhà máy Khánh Sủng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 125.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-130.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases, Camimex đều đồng loạt giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 133.000-142.000 đ/kg – đạt kháng sinh, đã bao gồm trợ giá. Đối với hàng ngâm, nhà máy Minh Phú cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg, kéo theo giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn giảm xuống mức 119.000-128.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-6/1 |
3-4/1 |
1-2/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-4.000 (40-80) |
▼1-3.000 (35-80); ▲1.000 (20-30) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (40-55) |
▬ |
1/1▼1-3.000 (30-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (40-90) |
▼2.000 (40-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-5.000 (40-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (30-90) |
▼2-4.000 (20-90) |
▼1-2.000 (20-30, 50-100) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2.000 (90-120) |
▼1-2.000 (25-300) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (40-70) |
▲1.000 (30); ▼1.000 (50-70) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (20-200) |
▼1-2.000 (30-90) |
1/1▼1-2.000 (40-250); 2/1▼1.000 (40-250) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (30-100) |
▬ |
▼1-2.000 (30-40) |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (30-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, nhu cầu thu mua tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg vẫn thấp do thương nhân Trung Quốc chưa mua hàng mạnh trở lại. Trong ngày 5-6/1, nhiều nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ nhỏ từ 1.000-3.000 đ/kg so với các ngày cuối tuần trước. Trong đó:
Đối với tôm thẻ tươi, một số nhà máy gia công như Hui Feng, Tính Thúy, Châu Bá Thảo, Bạch Linh… giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 94-103.000 đ/kg (màu A2-A3). Giá tôm ao đất cỡ 100 con/kg thấp hơn khoảng 8.000-11.000 đ/kg, ở mức 83.000-93.000 đ/kg (màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Bạch Linh, Huy Bảo, Minh Phát… điều chỉnh giảm 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước xuống gần với mức giá trung bình trên thị trường. Giá thu mua tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 83.000-87.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-6/1 |
1-3/1 |
31/12 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (130-200) |
1/1▲1.000 (150-300); 3/1▼1-2.000 (130-200) |
▼2.000 (130-200) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (90-210) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (60-80), ▼2.000 (90-100) |
▼1-4.000 (15-60, 110) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2000 (25-45, 120-200) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2.000 (130-200) |
▼1-4.000 (40-70, 130-200) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (130-200) |
▼1-4.000 (40-70, 130-200) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (100-270) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (80-120) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (A Tân: 70-80) |
▼2-3.000 (A Hùng: 50-160) |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (30-210) |
▼4.000 (30-210) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (30-40, 60-140) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-6.000 (30-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (40-120) |
▼1-2.000 (60-110) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (60-100) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-4.000 (90-200) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về nhỏ so với tuần trước. Trong đó, tôm thẻ đạt kháng sinh chủ yếu giảm với cỡ 50-80 con/kg, trong khi tôm thẻ bắt ngang (không kiểm tra kháng sinh) yếu giảm với cỡ 100-150 con/kg. Trong sáng 6/1, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
6/1 |
3/1 |
2/1 |
31/12 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
182-185 |
182-185 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
137-138 |
137-139 |
139-140 |
139-141 |
|
|
80 con/kg |
120-121 |
120-122 |
121-122 |
121-123 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6/1 |
3/1 |
2/1 |
31/12 |
Giảm chủ yếu cỡ 100 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
163-167 |
164-170 |
164-170 |
164-170 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
134-136 |
135-137 |
136-138 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
102-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
93-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6/1 |
3/1 |
2/1 |
31/12 |
Nhìn chung ổn định |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-166 |
163-166 |
163-166 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
103-104 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
88-90 |
88-90 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy cỡ 30-50 con/kg giảm 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước do sức mua tại nội địa giảm nhẹ. Trong đó, Giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-148.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6/1 |
2-3/1 |
31/12 |
30/12 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
190-195 |
195-200 |
195-200 |
190-200 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
138-140 |
140 |
140 |
140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6/1 |
2-3/1 |
31/12 |
30/12 |
Ổn định |
|
Cỡ 50 con/kg |
148 |
148 |
148 |
142-148 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
132 |
132 |
132 |
132 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại Vũng Tàu ngày 6/1:
Tại Vũng Tàu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm cũng giảm 2.000-10.000 đ/kg so với cuối tháng 12/2024 khi nhu cầu mua hàng của thương lái chững lại (mặc dù nguồn cung không dồi dào). Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg tại đầm ở mức 180.000 đ/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 95.000 đ/kg (ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Giá tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg tại Vũng Tàu hiện cao hơn 8.000-15.000 đ/kg, cỡ 60-100 con/kg cao hơn 2.000-7.000 đ/kg so với giá tại đầm ở khu vực ĐBSCL.
Bảng giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tỉnh Vũng Tàu, nghìn đồng/kg
|
Kích cỡ |
5/1/2025 |
29/12/2024 |
+/- |
|
20 con/kg |
220 |
230 |
-10 |
|
30 con/kg |
180 |
190 |
-10 |
|
40 con/kg |
150 |
160 |
-10 |
|
60 con/kg |
120 |
130 |
-10 |
|
80 con/kg |
115 |
117 |
-2 |
|
100 con/kg |
95 |
97 |
-2 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (giá tôm thẻ ao bạt
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/1:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức lai rai trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung tôm các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) hạn chế. Đa số các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang, trong khi giá tôm sú oxy giảm 5.000-20.000 đ/kg so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức lai rai trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 6-10 tấn/ngày. Các nhà máy khác thu mua lai rai từ 1-10 tấn/ngày.
Trong các ngày 4-6/1, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ, riêng một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm 1-15.000 đ/kg tùy theo nhu cầu thu mua với từng kích cỡ. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh, Bạch Linh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ, riêng nhà máy Quốc Thanh điều chỉnh giảm 1-15.000 đ/kg giá tôm các cỡ 20-80 con/kg. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng 2.000-5.000 đ/kg giá tôm các cỡ lớn 20-40 con/kg, trong khi giảm 1.000-2.000 đ/kg giá tôm các cỡ 50 con/kg về nhỏ. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 152.000-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177.000-182.000 đ/kg (quảng canh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-172.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh) và 177.000-182.000 đ/kg (quảng canh).
Đối với tôm sú oxy, nhà máy Minh Phú điều chỉnh giá tăng 4.000-7.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ sau khi giữ giá ổn định kể từ giữa tháng 12/2024. Trong đó, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg tại nhà máy ở mức 183.000-188.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 161.000-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-6/1 |
1-3/1 |
27/12-31/12 |
21-26/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ, giảm cỡ lớn |
▼1-2.000 (50-80); ▲1-5.000 (20-35, 100-190) |
▼1-5.000 (20-90); ▲1-2.000 (50, 110-190) |
▼1-5.000 (20-90) ▲1-2.000 (50, 110-190) |
▬ |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-10.000 (15-120) |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼7-15.000 (20-90) |
▬ |
▲2.000 (45) ▼2-11.000 (25-50) |
▲4.000 (50, 150-200) ▼1-7.000 (45-100) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲4-6.000 (25-50) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲4-7.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (35- 42); ▼5-10.000 (8-30) |
25/12▲5-10.000 (16- 53); ▼5-10.000 (8-13) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-6/1 |
28/12-3/1 |
21-27/12 |
14-20/12 |
7-13/12 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng tiếp tục giảm 5.000-20.000 đ/kg so với cuối tuần trước khi nhu cầu nội địa hạ nhiệt sau dịp Tết Dương lịch. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 260.000-270.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 210.000-230.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6/1 |
3/1 |
2/1 |
31/12-1/1 |
30/12 |
|
|
20 con/kg |
360-380 |
390-400 |
400-410 |
400-420 |
390-420 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
260-270 |
260-280 |
280-290 |
280-300 |
280-290 |
|
|
40 con/kg |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thể giới
+ Ngày 4/1, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 210 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
4/1 |
30/12 |
27/12 |
26/12 |
25/12 |
|
40 con/kg |
210 |
210 |
210 |
210 |
200 |
|
50 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 750 VND)
+ Ngày 4/1, giá tôm thẻ tại Trung Quốc có xu hướng đi ngang, thị trường không có nhiều biến động sau kỳ nghỉ Tết Dương lịch. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 30-32 NDT/kg, không đổi so với cuối tháng 12. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 27 NDT/kg, giữ ổn định so với hôm 27/12.