+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/1:
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm giá hàng tươi từ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tại các nhà máy hiện cao hơn khoảng 8.000-11.000 đ/kg so với giá tôm thẻ ao đất.
Đối với tôm thẻ tươi, một số nhà máy gia công như Cẩm Vui, Tiến Hưng… tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 94-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 83.000-93.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ chào giá ổn định sau khi giảm 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 83.000-87.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh. Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (8/1), nhà máy Blue Bay sẽ giảm giá 4.000 đ/kg với giá cỡ 100-120 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/1 |
4-6/1 |
1-3/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (130-200) |
1/1▲1.000 (150-300); 3/1▼1-2.000 (130-200) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (90-210) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▲1-2.000 (60-90, 170-350), ▼1.000 (100-110) |
▬ |
▲1-2.000 (60-80), ▼2.000 (90-100) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (130-200) |
▼1-4.000 (40-70, 130-200) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (130-200) |
▼1-4.000 (40-70, 130-200) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (100-270) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (80-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (A Tân: 70-80) |
▼2-3.000 (A Hùng: 50-160) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (30-210) |
▬ |
▼1.000 (30-210) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (30-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (30-40, 60-140) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-6.000 (30-200) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (40-120) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (60-100) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-4.000 (90-200) |
▬ |
|
|
Blue Bay |
Giá giá so với cuối T12 |
▼4-7.000 (80-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg ổn định, sau khi giảm khoảng 1.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
6-7/1 |
3/1 |
2/1 |
31/12 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
182-185 |
182-185 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
137-138 |
137-139 |
139-140 |
139-141 |
|
|
80 con/kg |
120-121 |
120-122 |
121-122 |
121-123 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6-7/1 |
3/1 |
2/1 |
31/12 |
Giảm chủ yếu cỡ 100 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
163-167 |
164-170 |
164-170 |
164-170 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
134-136 |
135-137 |
136-138 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
102-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
93-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6-7/1 |
3/1 |
2/1 |
31/12 |
Nhìn chung ổn định |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-166 |
163-166 |
163-166 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
103-104 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
88-90 |
88-90 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)