+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/1:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua do nhu cầu mua nguyên liệu ở mức lai rai. Riêng với cỡ lớn 30 con/kg, do nguồn cung khá hạn chế nên các nhà máy có xu hướng giữ giá ổn định hoặc tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg để duy trì lượng mua hàng ổn định. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg, tại Sóc Trăng, nhà máy Khánh Sủng giảm giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 143.000-162.000 đ/kg (phổ biến từ 143.000-149.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-130.000 đ/kg).
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases đều giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 133.000-141.000 đ/kg – đạt kháng sinh,, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-127.000 đ/kg.
- Đối với tôm thẻ cỡ 30 con/kg, tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng tăng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, theo đó giá tôm thẻ tươi dao động ở mức 184.000-202.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm ở mức 158.000-179.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau giữ giá ổn định với hàng tươi/ngâm cỡ 30 con/kg, lần lượt ở mức 172.000-190.000 đ/kg và 153.000-158.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Dự kiến ngày mai (8/1), các nhà máy lớn sẽ tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-2.000 đ/kg và vẫn chủ yếu giảm giá với cỡ 40-80 con/kg.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng nhìn chung ít biến động so vưới đầu tuần này. Trong khi đó, lượng mua nguyên liệu của nhà máy Minh Phú tăng nhẹ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/1 |
5-6/1 |
3-4/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000 (28-32) |
▬ |
▼2-4.000 (40-80) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (40-55) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (40-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/1▲2.000 (30); ▼1.000 (35-80); 8/1▼1-3.000 (25-30) |
▼1-3.000 (30-90) |
▼2-4.000 (20-90) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (90-120) |
▼1-2.000 (25-300) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (40-70) |
▼1-3.000 (40-70) |
▲1.000 (30); ▼1.000 (50-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
7/1▼1.000 (40-85); 8/1 ▼2.000 (35-80) |
▼1-2.000 (20-200) |
▼1-2.000 (30-90) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▼1-3.000 (35-75) |
▬ |
▲1-4.000 (30-120) |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (30-50) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg ổn định, sau khi giảm khoảng 1.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
6-7/1 |
3/1 |
2/1 |
31/12 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
182-185 |
182-185 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
137-138 |
137-139 |
139-140 |
139-141 |
|
|
80 con/kg |
120-121 |
120-122 |
121-122 |
121-123 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6-7/1 |
3/1 |
2/1 |
31/12 |
Giảm chủ yếu cỡ 100 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
163-167 |
164-170 |
164-170 |
164-170 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
134-136 |
135-137 |
136-138 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
102-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
93-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6-7/1 |
3/1 |
2/1 |
31/12 |
Nhìn chung ổn định |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-166 |
163-166 |
163-166 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
103-104 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
88-90 |
88-90 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)