Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 7/1/2025: Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.

03:51 07/01/2025 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/1:

Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua do nhu cầu mua nguyên liệu ở mức lai rai. Riêng với cỡ lớn 30 con/kg, do nguồn cung khá hạn chế nên các nhà máy có xu hướng giữ giá ổn định hoặc tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg để duy trì lượng mua hàng ổn định. Cụ thể:

-             Đối với tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg, tại Sóc Trăng, nhà máy Khánh Sủng giảm giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg hiện ở mức 143.000-162.000 đ/kg (phổ biến từ 143.000-149.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-138.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-130.000 đ/kg).

Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases đều giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 133.000-141.000 đ/kg – đạt kháng sinh,, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-127.000 đ/kg.

-             Đối với tôm thẻ cỡ 30 con/kg, tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng tăng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, theo đó giá tôm thẻ tươi dao động ở mức 184.000-202.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm ở mức 158.000-179.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau giữ giá ổn định với hàng tươi/ngâm cỡ 30 con/kg, lần lượt ở mức 172.000-190.000 đ/kg và 153.000-158.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-             Dự kiến ngày mai (8/1), các nhà máy lớn sẽ tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-2.000 đ/kg và vẫn chủ yếu giảm giá với cỡ 40-80 con/kg.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng nhìn chung ít biến động so vưới đầu tuần này. Trong khi đó, lượng mua nguyên liệu của nhà máy Minh Phú tăng nhẹ.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-8/1

5-6/1

3-4/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

2.000 (28-32)

2-4.000 (40-80)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (40-55)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2.000 (40-90)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

7/12.000 (30);1.000 (35-80); 8/11-3.000 (25-30)

1-3.000 (30-90)

2-4.000 (20-90)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

2.000 (90-120)

1-2.000 (25-300)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (40-70)

1-3.000 (40-70)

1.000 (30);1.000 (50-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

7/11.000 (40-85); 8/1 2.000 (35-80)

1-2.000 (20-200)

1-2.000 (30-90)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (30-100)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (35-75)

1-4.000 (30-120)

 

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (30-50)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm giá hàng tươi từ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tại các nhà máy hiện cao hơn khoảng 8.000-11.000 đ/kg so với giá tôm thẻ ao đất.

Đối với tôm thẻ tươi, một số nhà máy gia công như Cẩm Vui, Tiến Hưng… tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 94-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 83.000-93.000 đ/kg (ao đất màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ chào giá ổn định sau khi giảm 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 83.000-87.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh. Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (8/1), nhà máy Blue Bay sẽ giảm giá 4.000 đ/kg với giá cỡ 100-120 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-8/1

4-6/1

1-3/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (130-200)

1/11.000 (150-300); 3/11-2.000 (130-200)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (90-210)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ mua chính

1-2.000 (60-90, 170-350), 1.000 (100-110)

1-2.000 (60-80), 2.000 (90-100)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

2.000 (130-200)

1-4.000 (40-70, 130-200)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (130-200)

1-4.000 (40-70, 130-200)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-270)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (80-120)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (A Tân: 70-80)

2-3.000 (A Hùng: 50-160)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

1-3.000 (30-210)

1.000 (30-210)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (30-100)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (30-40, 60-140)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-6.000 (30-200)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (40-120)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (60-100)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

3-4.000 (90-200)

 

Blue Bay

Giá giá so với cuối T12

4-7.000 (80-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg ổn định, sau khi giảm khoảng 1.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

6-7/1

3/1

2/1

31/12

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

182-185

182-185

181-183

181-183

50 con/kg

137-138

137-139

139-140

139-141

80 con/kg

120-121

120-122

121-122

121-123

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-7/1

3/1

2/1

31/12

Giảm chủ yếu cỡ 100 con/kg về nhỏ

30 con/kg

163-167

164-170

164-170

164-170

50 con/kg

134-136

134-136

135-137

136-138

80 con/kg

101-103

101-103

102-103

102-104

100 con/kg

92-93

92-94

92-94

93-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-7/1

3/1

2/1

31/12

Nhìn chung ổn định

30 con/kg

163-165

163-166

163-166

163-166

50 con/kg

124-126

124-126

125-127

126-128

80 con/kg

102-104

102-104

103-104

103-105

100 con/kg

86-88

86-88

88-90

88-90

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy cỡ 30-50 con/kg cũng tạm chững so với đầu tuần này. Trong đó, Giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-148.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

6-7/1

2-3/1

31/12

30/12

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

Cỡ 20 con/kg

230-240

230-240

230-240

230-240

Cỡ 30 con/kg

190-195

195-200

195-200

190-200

Cỡ 50 con/kg

138-140

140

140

140

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

6-7/1

2-3/1

31/12

30/12

Ổn định

Cỡ 50 con/kg

148

148

148

142-148

Cỡ 60 con/kg

140

140

140

140

Cỡ 70 con/kg

132

132

132

132

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/1:

Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu cỡ 20-80 con/kg ổn trong bối cảnh giao dịch hạn chế trong khoảng 4 ngày trở lại đây. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang, giá tôm sú oxy cũng tạm chững sau khoảng 4 ngày giảm giá liên tiếp.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định trong khoảng 1 tuần trở lại đây. Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi chào tăng/giảm 1-1.000 đ/kg với cỡ 20-50 con/kg trong ngày 5-6/1. Hiện tại giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).

-             Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).

-             Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ít biến động trong khoảng 4 ngày trở lại đây. Cụ thể, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5-10 tấn/ngày. Các nhà máy khác thu mua lai rai từ 1-10 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-7/1

1-3/1

27/12-31/12

21-27/12

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá cỡ nhỏ, giảm cỡ lớn

1-2.000 (50-80); 1-5.000 (20-35, 100-190)

1-5.000 (20-90); 1-2.000 (50, 110-190)

1-5.000 (20-90)

1-2.000 (50, 110-190)

 

Minh Bạch (sú tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

2-10.000 (15-120)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Giảm giá

7-15.000 (20-90)

2.000 (45)

2-11.000 (25-50)

4.000 (50, 150-200)

1-7.000 (45-100)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

 

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

4-6.000 (25-50)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Tăng giá

4-7.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu,kích cỡ

1-10.000 (16, 48-50);

5.000 (20)

2.000 (35- 42); 5-10.000 (8-30)

25/125-10.000 (16- 53); 5-10.000 (8-13)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

4-7/1

28/12-3/1

21-27/12

14-20/12

7-13/12

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

155-165

155-165

155-165

155-165

155-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

122-125

122-125

122-125

122-125

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 260.000-270.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 210.000-230.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

6-7/1

3/1

2/1

31/12-1/1

30/12

 

20 con/kg

360-380

390-400

400-410

400-420

390-420

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

260-270

260-280

280-290

280-300

280-290

40 con/kg

180-190

180-190

180-190

180-190

180-190

50 con/kg

130-140

130-140

130-140

130-140

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thể giới

+ Ngày 6/1, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-50 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tại Thái Lan tăng 5-10 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

6/1

4/1

30/12

27/12

26/12

40 con/kg

215

210

210

210

210

50 con/kg

180

175

175

175

175

60 con/kg

160

160

160

160

160

70 con/kg

155

150

150

150

150

80 con/kg

140

140

140

140

140

90 con/kg

130

130

130

130

130

100 con/kg

125

115

115

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 750 VND)

+ Ngày 6/1, giá tôm thẻ tại Indonesia giảm nhẹ với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kgcỡ 100 con/kg giảm 1.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 63.000 IDR/kg, 53.000 IDR/kg 48.000 IDR/kg.

+ Ngày 6/1, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,03-0,14 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,79 USD/kg, 3,62 USD/kg và 2,92 USD/kg.

+ Ngày 6/1, giá tôm thẻ tại Ecuador giảm với cỡ vừa và cỡ nhỏ, trong khi tăng với cỡ lớn. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 0,2 USD/kg, đạt mức 4,21 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg cỡ 100 con/kg giảm 0,01-0,06 USD/kg, lần lượt đạt mức 2,9 USD/kg 2,4 USD/kg.

Tin cũ hơn