+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/1:
Lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt khoảng 60 tấn/ngày trở xuống, trong khi nhà máy Minh Phú đạt quanh mức 90 tấn/ngày.
Các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi giảm chủ yếu với cỡ 40-80 con/kg, trong khi cỡ 30-35 con/kg tương đối ổn định so với đầu tuần này. Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy có xu hướng giảm giá đồng loạt với cỡ 30-80 con/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy tại Sóc Trăng như Sao Ta, Khang An giảm giá 1.000-3.000 đ/kg đối với cỡ 40-80 con/kg, theo đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn giảm xuống mức 141.000-159.000 đ/kg (phổ biến từ 141.000-149.000 đ/kg). Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg, trong đó giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-141.000 đ/kg – đạt kháng sinh. Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về nhỏ, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Đối với tôm cỡ 30 con/kg, giá tôm thẻ tươi tại các nhà máy ở Sóc Trăng giữ giá tạm chững ở mức 184.000-202.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 172.000-190.000 đ/kg, các nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 172.000-175.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Khánh Sủng (Sóc Trăng), Minh Phú (Cà Mau) chào giá giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 125.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-130.000 đ/kg), tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 119.000-127.000 đ/kg.
- Dự kiến trong ngày 9-10/1, nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-2.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-10/1 |
7-8/1 |
5-6/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
- |
7/1▲2.000 (28-32); 8/1▼1-2.000 (70-80) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
- |
▼2-3.000 (25-55) |
▼2.000 (40-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
- |
▼1-2.000 (40-55) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
- |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
- |
7/1▲2.000 (30); ▼1.000 (35-80); 8/1▼1-3.000 (25-30) |
▼1-3.000 (30-90) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
9/1▼2.000 (20-120); 10/1▼1.000 (20-40) |
▬ |
▼2.000 (90-120) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
9/1▼1-2.000 (40, 60-70) |
▼1-2.000 (40-70) |
▼1-3.000 (40-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
- |
7/1▼1.000 (40-85); 8/1 ▼2.000 (35-80) |
▼1-2.000 (20-200) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
- |
▬ |
▼1-2.000 (30-100) |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
- |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
- |
8/1▼1-3.000 (35-75) |
▬ |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
- |
▬ |
▼1-2.000 (30-50) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ ướp đá từ 1.000 đ/kg so với đầu tuần này. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 136.000-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
8/1 |
6-7/1 |
3/1 |
2/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
181-183 |
181-183 |
182-185 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
136-138 |
137-138 |
137-139 |
139-140 |
|
|
80 con/kg |
119-121 |
120-121 |
120-122 |
121-122 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8/1 |
6-7/1 |
3/1 |
2/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
163-167 |
163-167 |
164-170 |
164-170 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
134-136 |
134-136 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
101-103 |
101-103 |
102-103 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8/1 |
3/1 |
2/1 |
31/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-166 |
163-166 |
163-166 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
102-103 |
102-104 |
103-104 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
86-87 |
86-88 |
88-90 |
88-90 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)