Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 8/1/2025: Các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg, tập trung chủ yếu vào cỡ 40-80 con/kg.

03:59 08/01/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/1:

Lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt khoảng 60 tấn/ngày trở xuống, trong khi nhà máy Minh Phú đạt quanh mức 90 tấn/ngày.

Các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi giảm chủ yếu với cỡ 40-80 con/kg, trong khi cỡ 30-35 con/kg tương đối ổn định so với đầu tuần này. Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy có xu hướng giảm giá đồng loạt với cỡ 30-80 con/kg. Cụ thể:

-             Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy tại Sóc Trăng như Sao Ta, Khang An giảm giá 1.000-3.000 đ/kg đối với cỡ 40-80 con/kg, theo đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn giảm xuống mức 141.000-159.000 đ/kg (phổ biến từ 141.000-149.000 đ/kg). Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg, trong đó giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-141.000 đ/kg – đạt kháng sinh. Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về nhỏ, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Đối với tôm cỡ 30 con/kg, giá tôm thẻ tươi tại các nhà máy ở Sóc Trăng giữ giá tạm chững ở mức 184.000-202.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 172.000-190.000 đ/kg, các nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 172.000-175.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Khánh Sủng (Sóc Trăng), Minh Phú (Cà Mau) chào giá giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 125.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-130.000 đ/kg), tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 119.000-127.000 đ/kg.

-             Dự kiến trong ngày 9-10/1, nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-2.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9-10/1

7-8/1

5-6/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

-

7/12.000 (28-32); 8/11-2.000 (70-80)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

-

2-3.000 (25-55)

2.000 (40-55)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

-

1-2.000 (40-55)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

-

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

-

7/12.000 (30);1.000 (35-80); 8/11-3.000 (25-30)

1-3.000 (30-90)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

9/12.000 (20-120); 10/11.000 (20-40)

2.000 (90-120)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

9/11-2.000 (40, 60-70)

1-2.000 (40-70)

1-3.000 (40-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

-

7/11.000 (40-85); 8/1 2.000 (35-80)

1-2.000 (20-200)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

-

1-2.000 (30-100)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

-

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

-

8/11-3.000 (35-75)

 

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

-

1-2.000 (30-50)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ ướp đá từ 1.000 đ/kg so với đầu tuần này. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 136.000-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

8/1

6-7/1

3/1

2/1

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

181-183

181-183

182-185

181-183

50 con/kg

136-138

137-138

137-139

139-140

80 con/kg

119-121

120-121

120-122

121-122

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8/1

6-7/1

3/1

2/1

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

163-167

163-167

164-170

164-170

50 con/kg

133-135

134-136

134-136

135-137

80 con/kg

101-102

101-103

101-103

102-103

100 con/kg

91-93

92-93

92-94

92-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8/1

3/1

2/1

31/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

163-165

163-166

163-166

163-166

50 con/kg

123-125

124-126

125-127

126-128

80 con/kg

102-103

102-104

103-104

103-105

100 con/kg

86-87

86-88

88-90

88-90

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn