Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 8/1/2025: Lượng giao dịch tôm thẻ tại các nhà máy chế biến tương đối ổn định so với hôm qua. Các nhà máy tiếp tục giảm giá với cỡ 30-80 con/kg.

04:01 08/01/2025 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/1:

Lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt khoảng 60 tấn/ngày trở xuống, trong khi nhà máy Minh Phú đạt quanh mức 90 tấn/ngày.

Các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi giảm chủ yếu với cỡ 40-80 con/kg, trong khi cỡ 30-35 con/kg tương đối ổn định so với đầu tuần này. Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy có xu hướng giảm giá đồng loạt với cỡ 30-80 con/kg. Cụ thể:

-             Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy tại Sóc Trăng như Sao Ta, Khang An giảm giá 1.000-3.000 đ/kg đối với cỡ 40-80 con/kg, theo đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn giảm xuống mức 141.000-159.000 đ/kg (phổ biến từ 141.000-149.000 đ/kg). Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg, trong đó giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-141.000 đ/kg – đạt kháng sinh. Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về nhỏ, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-135.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Đối với tôm cỡ 30 con/kg, giá tôm thẻ tươi tại các nhà máy ở Sóc Trăng giữ giá tạm chững ở mức 184.000-202.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 172.000-190.000 đ/kg, các nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 172.000-175.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Khánh Sủng (Sóc Trăng), Minh Phú (Cà Mau) chào giá giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 125.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-130.000 đ/kg), tại các nhà máy ở Cà Mau ở mức 119.000-127.000 đ/kg.

-             Dự kiến trong ngày 9-10/1, nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-2.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9-10/1

7-8/1

5-6/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

-

7/12.000 (28-32); 8/11-2.000 (70-80)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

-

2-3.000 (25-55)

2.000 (40-55)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

-

1-2.000 (40-55)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

-

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

-

7/12.000 (30);1.000 (35-80); 8/11-3.000 (25-30)

1-3.000 (30-90)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

9/12.000 (20-120); 10/11.000 (20-40)

2.000 (90-120)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

9/11-2.000 (40, 60-70)

1-2.000 (40-70)

1-3.000 (40-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

-

7/11.000 (40-85); 8/1 2.000 (35-80)

1-2.000 (20-200)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

-

1-2.000 (30-100)

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

-

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

-

8/11-3.000 (35-75)

 

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

-

1-2.000 (30-50)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 90-120 con/kg ổn định sau khi giảm giá 1.000-3.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này. Riêng với hàng ngâm, một vài nhà máy giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết nhà giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 94-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 83.000-93.000 đ/kg (ao đất màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Blue Bay giảm giá 4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với đầu tuần này, kéo theo mức giá chung giữa các nhà máy trên thị trường giảm từ 83.000-87.000 đ/kg xuống mức 82.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh. Dự kiến ngày mai (9/1), nhà máy Blue Bay sẽ tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-9/1

4-6/1

1-3/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (130-200)

1/11.000 (150-300); 3/11-2.000 (130-200)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (90-210)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ mua chính

1-2.000 (60-90, 170-350), 1.000 (100-110)

1-2.000 (60-80), 2.000 (90-100)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

2.000 (130-200)

1-4.000 (40-70, 130-200)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (90-100)

2.000 (130-200)

1-4.000 (40-70, 130-200)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-270)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (80-120)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (A Tân: 70-80)

2-3.000 (A Hùng: 50-160)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

1-3.000 (30-210)

1.000 (30-210)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (30-100)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (30-40, 60-140)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-6.000 (30-200)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (40-120)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (60-100)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

3-4.000 (90-200)

 

Blue Bay

Giá giá so với cuối T12

8/14-7.000 (80-110) 9/11.000 (50-110)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ ướp đá từ 1.000 đ/kg so với đầu tuần này. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg hiện ở mức 136.000-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

8/1

6-7/1

3/1

2/1

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

181-183

181-183

182-185

181-183

50 con/kg

136-138

137-138

137-139

139-140

80 con/kg

119-121

120-121

120-122

121-122

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8/1

6-7/1

3/1

2/1

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

163-167

163-167

164-170

164-170

50 con/kg

133-135

134-136

134-136

135-137

80 con/kg

101-102

101-103

101-103

102-103

100 con/kg

91-93

92-93

92-94

92-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

8/1

3/1

2/1

31/12

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

163-165

163-166

163-166

163-166

50 con/kg

123-125

124-126

125-127

126-128

80 con/kg

102-103

102-104

103-104

103-105

100 con/kg

86-87

86-88

88-90

88-90

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-50 con/kg tiếp tục giữ ổn định so với đầu tuần này. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-148.000 đ/kg (kiểm màu/không kiểm màu).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

6-7/1

2-3/1

31/12

30/12

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

Cỡ 20 con/kg

230-240

230-240

230-240

230-240

Cỡ 30 con/kg

190-195

195-200

195-200

190-200

Cỡ 50 con/kg

138-140

140

140

140

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

6-7/1

2-3/1

31/12

30/12

Ổn định

Cỡ 50 con/kg

148

148

148

142-148

Cỡ 60 con/kg

140

140

140

140

Cỡ 70 con/kg

132

132

132

132

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/1:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ít biến động so với đầu tuần này do nguồn cung khan hiếm. Các nhà máy tiếp tục giữ giá tôm sú ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định ở mức cao.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp và ít biến động so với đầu tuần này. Cụ thể, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5-10 tấn/ngày. Các nhà máy khác thu mua lai rai từ 1-10 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá không đổi so với đầu tuần này, ở mức 155.000-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).

-             Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,... cũng giữ giá ổn định với cỡ 30-50 con/kg. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-8/1

1-3/1

28/12-31/12

21-28/12

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá cỡ nhỏ, giảm cỡ lớn

1-2.000 (50-80); 1-5.000 (20-35, 100-190)

1-5.000 (20-90); 1-2.000 (50, 110-190)

1-5.000 (20-90)

1-2.000 (50, 110-190)

 

Minh Bạch (sú tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

2-10.000 (15-120)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Giảm giá

7-15.000 (20-90)

2.000 (45)

2-11.000 (25-50)

4.000 (50, 150-200)

1-7.000 (45-100)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

 

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

4-6.000 (25-50)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Tăng giá

4-7.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu,kích cỡ

1-10.000 (16, 48-50);

5.000 (20)

2.000 (35- 42); 5-10.000 (8-30)

25/125-10.000 (16- 53); 5-10.000 (8-13)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

4-8/1

28/12-3/1

21-28/12

14-20/12

7-13/12

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

155-165

155-165

155-165

155-165

155-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

122-125

122-125

122-125

122-125

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 260.000-270.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 210.000-230.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

6-8/1

3/1

2/1

31/12-1/1

30/12

 

20 con/kg

360-380

390-400

400-410

400-420

390-420

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

260-270

260-280

280-290

280-300

280-290

40 con/kg

180-190

180-190

180-190

180-190

180-190

50 con/kg

130-140

130-140

130-140

130-140

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thể giới

+ Ngày 7/1/2025, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 12/2024. Trong số 64 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì không có bất kỳ đơn hàng tôm nào. Tuy nhiên, FDA có bổ sung thêm 1 đơn hàng bị từ chối trong tháng 11/2024.

Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 11/2024 đến từ Trung Quốc (1 đơn hàng).

Các công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 11/2024

Nước

Tên công ty

Trung Quốc

Allied Kinpacific Food (Dalian) Co., Ltd. (China) (1 đơn hàng trong tháng 11 nhiễm phụ gia không an toàn và dư lượng thuốc thú y)

Nguồn: shrimpalliance

Như vậy, số đơn hàng bị FDA từ chối vì dư lượng thuốc kháng sinh trong năm 2024 đạt 79 đơn hàng, con số cao nhất kể từ năm 2016.

Trong tháng 12/2024, FDA không từ chối đơn hàng nào bị nhiễm khuẩn salmonella/nhiễm bẩn. Tính chung năm 2024, FDA đã từ chối 34 đơn hàng bị nhiễm khuẩn salmonella/nhiễm bẩn, trong đó Indonesia chiếm nhiều nhất với 15 đơn hàng.

+ Ngày 7/1, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50-60 con/kg và cỡ 80-90 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

7/1

6/1

4/1

30/12

27/12

40 con/kg

215

215

210

210

210

50 con/kg

185

180

175

175

175

60 con/kg

165

160

160

160

160

70 con/kg

155

155

150

150

150

80 con/kg

145

140

140

140

140

90 con/kg

135

130

130

130

130

100 con/kg

125

125

115

115

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 750 VND)

Tin cũ hơn