+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/1:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu cỡ 20-80 con/kg ổn định trong bối cảnh giao dịch hạn chế trong khoảng một tuần trở lại đây. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang, giá tôm sú oxy cũng ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,... cũng giữ giá không đổi với cỡ 30-50 con/kg. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai và ít biến động trong khoảng 1 tuần trở lại đây. Cụ thể, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5-10 tấn/ngày. Các nhà máy khác thu mua lai rai từ 1-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-9/1 |
1-3/1 |
29/12-31/12 |
21-29/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ, giảm cỡ lớn |
▼1-2.000 (50-80); ▲1-5.000 (20-35, 100-190) |
▼1-5.000 (20-90); ▲1-2.000 (50, 110-190) |
▼1-5.000 (20-90) ▲1-2.000 (50, 110-190) |
▬ |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-10.000 (15-120) |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼7-15.000 (20-90) |
▬ |
▲2.000 (45) ▼2-11.000 (25-50) |
▲4.000 (50, 150-200) ▼1-7.000 (45-100) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲4-6.000 (25-50) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲4-7.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu,kích cỡ |
▲1-10.000 (16, 48-50); ▼5.000 (20) |
▬ |
▲2.000 (35- 42); ▼5-10.000 (8-30) |
25/12▲5-10.000 (16- 53); ▼5-10.000 (8-13) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-9/1 |
29/12-3/1 |
21-29/12 |
14-20/12 |
7-13/12 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)