+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/1:
Giao dịch tại các gia công cho Trung Quốc vẫn khá trầm lắng. Theo thông tin từ thương nhân, một số nhà máy vẫn chưa có đơn hàng mới do đó tạm nghỉ/thu mua nguyên liệu cầm chừng. Tuy nhiên, cũng có thông tin một số nhà máy nhỏ sẽ bắt đầu thu mua nguyên liệu trở lại từ giữa tháng 1/2025. Trong khi đó, một số nhà máy tiếp tục mua lai rai cỡ 90-120 con/kg trong ngày 9/1 với giá ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Tiền Hưng, Minh Hiếu, Bạch Linh… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 94-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 83.000-93.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Blue Bay, Cẩm Vui, Phát Hưng… thu mua tôm cỡ 100 con/kg ở mức 81.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-9/1 |
4-6/1 |
1-3/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (130-200) |
1/1▲1.000 (150-300); 3/1▼1-2.000 (130-200) |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (90-210) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▲1-2.000 (60-90, 170-350), ▼1.000 (100-110) |
▬ |
▲1-2.000 (60-80), ▼2.000 (90-100) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (130-200) |
▼1-4.000 (40-70, 130-200) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (90-100) |
▼2.000 (130-200) |
▼1-4.000 (40-70, 130-200) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (100-270) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (80-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (A Tân: 70-80) |
▼2-3.000 (A Hùng: 50-160) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (30-210) |
▬ |
▼1.000 (30-210) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (30-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (30-40, 60-140) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-6.000 (30-200) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (40-120) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (60-100) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-4.000 (90-200) |
▬ |
|
|
Blue Bay |
Giá giá so với cuối T12 |
8/1▼4-7.000 (80-110) 9/1▼1.000 (50-110) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời giữ ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
8-9/1 |
6-7/1 |
3/1 |
2/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
181-183 |
181-183 |
182-185 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
136-138 |
137-138 |
137-139 |
139-140 |
|
|
80 con/kg |
119-121 |
120-121 |
120-122 |
121-122 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8-9/1 |
6-7/1 |
3/1 |
2/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
163-167 |
163-167 |
164-170 |
164-170 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
134-136 |
134-136 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
101-103 |
101-103 |
102-103 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8-9/1 |
6-7/1 |
2/1 |
31/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-166 |
163-166 |
163-166 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
102-103 |
102-104 |
103-104 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
86-87 |
86-88 |
88-90 |
88-90 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)