+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/1:
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng giảm giá chủ yếu với cỡ 40-80 con/kg, trong khi nhà máy tại Cà Mau giá hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An và Tài Kim Anh đồng loạt giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 40-80 con/kg, theo đó giá tôm cỡ 50 con/kg giảm xuống mức 140.000-158.000 đ/kg (phổ biên từ 140.000-145.000 đ/kg). Trong khi đó, giá tôm thẻ ngâm tại các nhà máy tạm chững, cỡ 50 con/kg dao động từ 125.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-130.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Cà Mau hiện ở mức 133.000-141.000 đ/kg – đạt kháng sinh, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến trong ngày 10/1, nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg khoảng 1.000 đ/kg.
Mặc dù các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau đã liên tục giảm giá tôm thẻ trong 4 ngày trở lại đây (khoảng 1.000-5.000 đ/kg tùy kích cỡ) nhưng lượng mua nguyên liệu vẫn tương đối ổn định, một phần do phía các nhà máy gia công thu mua chậm nên thương lái chủ yếu giao hàng về nhà máy lớn. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt khoảng 60 tấn/ngày trở xuống, còn nhà máy Minh Phú đạt quanh mức 85-100 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9-10/1 |
7-8/1 |
5-6/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (35-50) |
7/1▲2.000 (28-32); 8/1▼1-2.000 (70-80) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (35-70) |
▼2-3.000 (25-55) |
▼2.000 (40-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (35-50, 80-85) |
▼1-2.000 (40-55) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-6.000 (50-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/1▲2.000 (30); ▼1.000 (35-80); 8/1▼1-3.000 (25-30) |
▼1-3.000 (30-90) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
9/1▼2.000 (20-120); 10/1▼1.000 (20-40) |
▬ |
▼2.000 (90-120) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
9/1▼1-2.000 (40, 60-70) |
▼1-2.000 (40-70) |
▼1-3.000 (40-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
7/1▼1.000 (40-85); 8/1 ▼2.000 (35-80) |
▼1-2.000 (20-200) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (30-100) |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
8/1▼1-3.000 (35-75) |
▬ |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (30-50) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời giữ ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 86.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
8-9/1 |
6-7/1 |
3/1 |
2/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
181-183 |
181-183 |
182-185 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
136-138 |
137-138 |
137-139 |
139-140 |
|
|
80 con/kg |
119-121 |
120-121 |
120-122 |
121-122 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8-9/1 |
6-7/1 |
3/1 |
2/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
163-167 |
163-167 |
164-170 |
164-170 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
134-136 |
134-136 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
101-103 |
101-103 |
102-103 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
92-93 |
92-94 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
8-9/1 |
6-7/1 |
2/1 |
31/12 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-166 |
163-166 |
163-166 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
126-128 |
|
|
80 con/kg |
102-103 |
102-104 |
103-104 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
86-87 |
86-88 |
88-90 |
88-90 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)