+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/1:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động trong tuần này do nguồn cung tôm quảng canh cỡ 50 con/kg về lớn hạn chế. Đa số các nhà máy tiếp tục giữ giá tôm sú ổn định so với hôm qua, riêng một số nhà máy chế biến đang cần hút hàng cỡ lớn 20-30 con/kg nên điều chỉnh tăng giá lên gần với mức trung bình trên thị trường. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định với hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục thu mua nguyên liệu lai rai và với lượng ít biến động so với đầu tuần này. Riêng nhà máy Minh Cường (Cà Mau) tạm thời ngưng nhận tôm sú trong ngày hôm nay và dự kiến ngày mai (11/1) sẽ thu mua bình thường trở lại. Trong khoảng 1 tuần trở lại đây, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5-10 tấn/ngày, các nhà máy khác thu mua lai rai từ 1-10 tấn/ngày.
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Nhà máy Quốc Thanh tăng 5-17.000 đ/kg giá tôm cỡ lớn 20-30 con/kg để hút hàng, trong khi các nhà máy Phú Cường, Trang Khanh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với đầu tuần này. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Sao Ta và Minh Phú điều chỉnh giá tăng 3.000-10.000 đ/kg giá tôm các cỡ lớn 20-30 con/kg. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm sú oxy, nhà máy Minh Phú thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 186-191.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10/1 |
4-9/1 |
1-3/1 |
210/12-31/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (50-80); ▲1-5.000 (20-35, 100-190) |
▼1-5.000 (20-90); ▲1-2.000 (50, 110-190) |
▼1-5.000 (20-90) ▲1-2.000 (50, 110-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-10.000 (15-120) |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Tăng giá |
▲6-10.000 (25-35) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng/giảm giá tùy theo nhu cầu, kích cỡ |
▼1-8.000 (40-100) ▲5-17.000 (20-30; 80) |
▼7-15.000 (20-90) |
▬ |
▲2.000 (45) ▼2-11.000 (25-50) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (4-200) |
▲4-7.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-10.000 (16, 48-50); ▼5.000 (20) |
▬ |
▲2.000 (35- 42); ▼5-10.000 (8-30) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái giữ giá thu mua tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-10/1 |
210/12-3/1 |
21-210/12 |
14-20/12 |
7-13/12 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)