Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 10/1/2025: Giá tôm thẻ tại một số nhà máy giảm 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua.

04:10 10/01/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/1:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giao dịch tôm thẻ nguyên liệu vẫn chưa phục hồi. Hiện chỉ có một số nhà máy có đơn hàng giao trước Tết Nguyên Đán đang thu mua lai rai các cỡ 90 con/kg về nhỏ, nhưng lượng khá hạn chế. Trong sáng 10/1, một số nhà máy gia công đã giảm giá từ 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Sangyi, Huy Minh giảm giá 2.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, riêng nhà máy Huy Bảo tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg do có nhu cầu mua nguyên liệu trở lại. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 93.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 83.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Song Thư… cũng giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/1

7-9/1

4-6/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (130-200)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (90-210)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (60-90, 170-350), 1.000 (100-110)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

2-4.000 (80-110)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

2.000 (130-200)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (90-100)

2.000 (130-200)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Sangyi (thẻ tươi)

Giảm giá

3-4.000 (90-120)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (A Tân: 70-80)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-210)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (45-100)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (30-40, 60-140)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-6.000 (30-200)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (60-100)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

3-4.000 (90-200)

 

Blue Bay

Ổn định

8/14-7.000 (80-110) 9/11.000 (50-110)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL giảm nhẹ khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó tôm đạt kháng sinh giảm giá với cỡ 50 con/kg về nhỏ, trong khi tôm không kiểm kháng sinh (chủ yếu giao về nhà máy gia công cho Trung Quốc) giảm chủ yếu với cỡ 100-120 con/kg. Cụ thể, trong sáng 10/1, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

10/1

8-9/1

6-7/1

3/1

Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ

30 con/kg

181-183

181-183

181-183

182-185

50 con/kg

135-137

136-138

137-138

137-139

80 con/kg

119-120

119-121

120-121

120-122

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/1

8-9/1

6-7/1

3/1

Giảm giá cỡ 100 con/kg về nhỏ

30 con/kg

163-167

163-167

163-167

164-170

50 con/kg

133-135

133-135

134-136

134-136

80 con/kg

101-102

101-102

101-103

101-103

100 con/kg

91-92

91-93

92-93

92-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/1

8-9/1

6-7/1

2/1

Giảm giá cỡ 100 con/kg về nhỏ

30 con/kg

163-165

163-165

163-166

163-166

50 con/kg

123-125

123-125

124-126

125-127

80 con/kg

102-103

102-103

102-104

103-104

100 con/kg

85-87

86-87

86-88

88-90

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn