Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 10/1/2025: Một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg. Lượng thu mua tôm thẻ của một số nhà máy giảm sau 5 ngày giảm giá liên tiếp.

04:11 10/01/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/1:

Các nhà máy lớn tại ĐBSCL chưa có nhu cầu mua tôm thẻ nguyên liệu gấp do xuất khẩu vẫn chậm, do đó tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. So với đầu tuần này, giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn đã giảm khoảng 1.000-7.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg, trong khi cỡ 30 con/kg có nguồn cung tương đối hạn chế nên chỉ giảm khoảng 1.000-2.000 đ/kg.

-             Tại Sóc Trăng, trong ngày 10/1, nhà máy Stapimex và Khang An tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg, trong khi cỡ 30 con/kg ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn giảm xuống mức 140.000-157.000 đ/kg (phổ biến từ 140.000-145.000 đ/kg), giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg dao động từ 125.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-130.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi các cỡ khác tạm chững. Giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện ở mức 172.000-190.000 đ/kg (thẻ tươi) và 150.000-155.000 đ/kg (thẻ ngâm); giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-141.000 đ/kg (thẻ tươi) và 119.000-127.000 đ/kg (thẻ ngâm) – đạt kháng sinh.

Dự kiến ngày mai (11/1), nhà máy Cases tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg.

-             Tại Bạc Liêu, các nhà máy tạm thời giữ giá ổn định trong ngày hôm nay, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg động từ 131.000-141.000 đ/kg – đạt kháng sinh. Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (11/1), nhà máy Sea Minh Hải sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại ĐBSCL giảm khoảng 5-25 tấn/ngày sau khoảng 5 ngày giảm giá liên tiếp. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua khoảng 45 tấn/ngày trở xuống, còn nhà máy Minh Phú đạt khoảng 75 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/1

9/1

7-8/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-2.000 (35-50)

7/12.000 (28-32); 8/11-2.000 (70-80)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (40-75)

1.000 (35-70)

2-3.000 (25-55)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (55-90)

1-2.000 (35-50, 80-85)

1-2.000 (40-55)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

2-6.000 (50-110)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

7/12.000 (30);1.000 (35-80); 8/11-3.000 (25-30)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/11.000 (20-40); 11/11-2.000 (40-80)

9/12.000 (20-120);

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

9/11-2.000 (40, 60-70)

1-2.000 (40-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

7/11.000 (40-85); 8/1 2.000 (35-80)

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Camimex (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

11/11-3.000 (35-130)

8/11-3.000 (35-75)

 

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL giảm nhẹ khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó tôm đạt kháng sinh giảm giá với cỡ 50 con/kg về nhỏ, trong khi tôm không kiểm kháng sinh (chủ yếu giao về nhà máy gia công cho Trung Quốc) giảm chủ yếu với cỡ 100-120 con/kg. Cụ thể, trong sáng 10/1, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

10/1

8-9/1

6-7/1

3/1

Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ

30 con/kg

181-183

181-183

181-183

182-185

50 con/kg

135-137

136-138

137-138

137-139

80 con/kg

119-120

119-121

120-121

120-122

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/1

8-9/1

6-7/1

3/1

Giảm giá cỡ 100 con/kg về nhỏ

30 con/kg

163-167

163-167

163-167

164-170

50 con/kg

133-135

133-135

134-136

134-136

80 con/kg

101-102

101-102

101-103

101-103

100 con/kg

91-92

91-93

92-93

92-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/1

8-9/1

6-7/1

2/1

Giảm giá cỡ 100 con/kg về nhỏ

30 con/kg

163-165

163-165

163-166

163-166

50 con/kg

123-125

123-125

124-126

125-127

80 con/kg

102-103

102-103

102-104

103-104

100 con/kg

85-87

86-87

86-88

88-90

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn