Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/1:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL chưa có nhu cầu mua tôm thẻ nguyên liệu gấp do xuất khẩu vẫn chậm, do đó tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. So với đầu tuần này, giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn đã giảm khoảng 1.000-7.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg, trong khi cỡ 30 con/kg có nguồn cung tương đối hạn chế nên chỉ giảm khoảng 1.000-2.000 đ/kg.
- Tại Sóc Trăng, trong ngày 10/1, nhà máy Stapimex và Khang An tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg, trong khi cỡ 30 con/kg ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn giảm xuống mức 140.000-157.000 đ/kg (phổ biến từ 140.000-145.000 đ/kg), giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg dao động từ 125.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 125.000-130.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi các cỡ khác tạm chững. Giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện ở mức 172.000-190.000 đ/kg (thẻ tươi) và 150.000-155.000 đ/kg (thẻ ngâm); giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-141.000 đ/kg (thẻ tươi) và 119.000-127.000 đ/kg (thẻ ngâm) – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (11/1), nhà máy Cases tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg.
- Tại Bạc Liêu, các nhà máy tạm thời giữ giá ổn định trong ngày hôm nay, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg động từ 131.000-141.000 đ/kg – đạt kháng sinh. Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (11/1), nhà máy Sea Minh Hải sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại ĐBSCL giảm khoảng 5-25 tấn/ngày sau khoảng 5 ngày giảm giá liên tiếp. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua khoảng 45 tấn/ngày trở xuống, còn nhà máy Minh Phú đạt khoảng 75 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/1 |
9/1 |
7-8/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (35-50) |
7/1▲2.000 (28-32); 8/1▼1-2.000 (70-80) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (40-75) |
▼1.000 (35-70) |
▼2-3.000 (25-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (55-90) |
▼1-2.000 (35-50, 80-85) |
▼1-2.000 (40-55) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-6.000 (50-110) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/1▲2.000 (30); ▼1.000 (35-80); 8/1▼1-3.000 (25-30) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/1▼1.000 (20-40); 11/1▼1-2.000 (40-80) |
9/1▼2.000 (20-120); |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/1▼1-2.000 (40, 60-70) |
▼1-2.000 (40-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/1▼1.000 (40-85); 8/1 ▼2.000 (35-80) |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
11/1▼1-3.000 (35-130) |
▬ |
8/1▼1-3.000 (35-75) |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giao dịch tôm thẻ nguyên liệu vẫn chưa phục hồi. Hiện chỉ có một số nhà máy có đơn hàng giao trước Tết Nguyên Đán đang thu mua lai rai các cỡ 90 con/kg về nhỏ, nhưng lượng khá hạn chế. Trong sáng 10/1, một số nhà máy gia công đã giảm giá từ 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Sangyi, Huy Minh giảm giá 2.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, riêng nhà máy Huy Bảo tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg do có nhu cầu mua nguyên liệu trở lại. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 93.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 83.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Song Thư… cũng giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/1 |
7-9/1 |
4-6/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (130-200) |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (90-210) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (60-90, 170-350), ▼1.000 (100-110) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2-4.000 (80-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (130-200) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (90-100) |
▼2.000 (130-200) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-4.000 (90-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (A Tân: 70-80) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (30-210) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (45-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (30-40, 60-140) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-6.000 (30-200) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (60-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-4.000 (90-200) |
|
|
Blue Bay |
Ổn định |
▬ |
8/1▼4-7.000 (80-110) 9/1▼1.000 (50-110) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL giảm nhẹ khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó tôm đạt kháng sinh giảm giá với cỡ 50 con/kg về nhỏ, trong khi tôm không kiểm kháng sinh (chủ yếu giao về nhà máy gia công cho Trung Quốc) giảm chủ yếu với cỡ 100-120 con/kg. Cụ thể, trong sáng 10/1, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-137.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
10/1 |
8-9/1 |
6-7/1 |
3/1 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
182-185 |
|
|
50 con/kg |
135-137 |
136-138 |
137-138 |
137-139 |
|
|
80 con/kg |
119-120 |
119-121 |
120-121 |
120-122 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/1 |
8-9/1 |
6-7/1 |
3/1 |
Giảm giá cỡ 100 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
163-167 |
163-167 |
163-167 |
164-170 |
|
|
50 con/kg |
133-135 |
133-135 |
134-136 |
134-136 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
101-102 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
91-92 |
91-93 |
92-93 |
92-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/1 |
8-9/1 |
6-7/1 |
2/1 |
Giảm giá cỡ 100 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-165 |
163-166 |
163-166 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
123-125 |
124-126 |
125-127 |
|
|
80 con/kg |
102-103 |
102-103 |
102-104 |
103-104 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
86-87 |
86-88 |
88-90 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục ổn định trong so với đầu tuần này. Cụ thể, tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg giữ ở mức 190.000-200.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-148.000 đ/kg (tôm kiểm màu/không kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6-10/1 |
2-3/1 |
31/12 |
30/12 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
190-195 |
195-200 |
195-200 |
190-200 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
138-140 |
140 |
140 |
140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
6-10/1 |
2-3/1 |
31/12 |
30/12 |
Ổn định |
|
Cỡ 50 con/kg |
148 |
148 |
148 |
142-148 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
132 |
132 |
132 |
132 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/1:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động trong tuần này do nguồn cung tôm quảng canh cỡ 50 con/kg về lớn hạn chế. Đa số các nhà máy tiếp tục giữ giá tôm sú ổn định so với hôm qua, riêng một số nhà máy chế biến đang cần hút hàng cỡ lớn 20-30 con/kg nên điều chỉnh tăng giá lên gần với mức trung bình trên thị trường. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định với hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục thu mua nguyên liệu lai rai và với lượng ít biến động so với đầu tuần này. Riêng nhà máy Minh Cường (Cà Mau) tạm thời ngưng nhận tôm sú trong ngày hôm nay và dự kiến ngày mai (11/1) sẽ thu mua bình thường trở lại. Trong khoảng 1 tuần trở lại đây, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5-10 tấn/ngày, các nhà máy khác thu mua lai rai từ 1-10 tấn/ngày.
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Nhà máy Quốc Thanh tăng 5-17.000 đ/kg giá tôm cỡ lớn 20-30 con/kg để hút hàng, trong khi các nhà máy Phú Cường, Trang Khanh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với đầu tuần này. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Sao Ta và Minh Phú điều chỉnh giá tăng 3.000-10.000 đ/kg giá tôm các cỡ lớn 20-30 con/kg. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm sú oxy, nhà máy Minh Phú thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 186-191.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10/1 |
4-9/1 |
1-3/1 |
210/12-31/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (50-80); ▲1-5.000 (20-35, 100-190) |
▼1-5.000 (20-90); ▲1-2.000 (50, 110-190) |
▼1-5.000 (20-90) ▲1-2.000 (50, 110-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-10.000 (15-120) |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Tăng giá |
▲6-10.000 (25-35) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng/giảm giá tùy theo nhu cầu, kích cỡ |
▼1-8.000 (40-100) ▲5-17.000 (20-30; 80) |
▼7-15.000 (20-90) |
▬ |
▲2.000 (45) ▼2-11.000 (25-50) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (4-200) |
▲4-7.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-10.000 (16, 48-50); ▼5.000 (20) |
▬ |
▲2.000 (35- 42); ▼5-10.000 (8-30) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái giữ giá thu mua tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-10/1 |
210/12-3/1 |
21-210/12 |
14-20/12 |
7-13/12 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá thu mua tôm sú oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 260.000-270.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 210.000-230.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-10/1 |
3/1 |
2/1 |
31/12-1/1 |
30/12 |
|
|
20 con/kg |
360-380 |
390-400 |
400-410 |
400-420 |
390-420 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
260-270 |
260-280 |
280-290 |
280-300 |
280-290 |
|
|
40 con/kg |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thể giới
+ Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA), trong tháng 11/2024, lượng xuất khẩu tôm đạt 118,11 nghìn tấn, trị giá 637,75 triệu USD, tăng 20% về lượng và 35% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sang Trung Quốc tăng mạnh nhất 14,46 nghìn tấn (+26%) lên mức 70,86 nghìn tấn. Tiếp đó, Mỹ tăng 15% lên mức 19,07 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 22% so với cùng kỳ năm trước lên mức 17,63 nghìn tấn, do gia tăng ở một số thị trường như Pháp (+126%), Ý (+10%),…
Lũy kế 11 tháng năm 2024, Ecuador đã xuất khẩu 1,12 triệu tấn tôm, trị giá 5,55 tỷ USD, tăng 1% về lượng nhưng giảm 4% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Mỹ tăng 5% lên mức 197,74 nghìn tấn, khu vực EU tăng 14% lên mức 196,68 nghìn tấn… Tuy nhiên thị trường lớn nhất là Trung Quốc giảm giảm 7% xuống mức 607,12 nghìn tấn.
+ Ngày 9/1, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 215 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 155 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 125 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
9/1 |
8/1 |
7/1 |
6/1 |
4/1 |
|
40 con/kg |
215 |
215 |
215 |
215 |
210 |
|
50 con/kg |
185 |
185 |
185 |
180 |
175 |
|
60 con/kg |
165 |
165 |
165 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
150 |
|
80 con/kg |
145 |
145 |
145 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
135 |
130 |
130 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 750 VND)