+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/1:
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với tuần trước. Hiện tại, đa phần nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua cách nhật/lai rai có có ít đơn hàng mới, một bộ phận các nhà máy nhỏ vẫn tạm ngưng thu mua không có đơn hàng. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Phương (Châu Đồng), Bạch Linh, Thủy Chung… tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 91.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 83.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1). Dự kiến ngày 15/1, nhà máy Bạch Linh sẽ tiếp tục giảm giá 2.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg.
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Song Thư tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/1 |
10-11/1 |
7-9/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (150-200) |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3.000 (100-120) |
▼3-5.000 (80-90) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (60-90, 170-350), ▼1.000 (100-110) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-4.000 (80-110) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▼3-4.000 (80-100, ao bạt) |
▬ |
▲1-2.000 (90-100) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/1▼3-4.000 (90-120); 11/1▼1-3.000 (110-120) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (30-210) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (45-100) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (90-130) |
▼1-4.000 (60-100) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/1▼4-7.000 (80-110) 9/1▼1.000 (50-110) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước khi nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy chưa phục hồi. Tại khu vực Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, các thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 134.000-136.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/1 |
10/1 |
8-9/1 |
6-7/1 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
135-137 |
136-138 |
137-138 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
119-120 |
119-121 |
120-121 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/1 |
10/1 |
8-9/1 |
6-7/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-167 |
163-167 |
163-167 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
133-135 |
133-135 |
134-136 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
101-102 |
101-102 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
90-91 |
91-92 |
91-93 |
92-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/1 |
10/1 |
8-9/1 |
6-7/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
161-163 |
163-165 |
163-165 |
163-166 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
100-101 |
102-103 |
102-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
85-86 |
85-87 |
86-87 |
86-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)