+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/1:
Trong 2 ngày trở lại đây, lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động sau khi giảm nhẹ 5-15 tấn trong các ngày cuối tuần trước (10-11/1). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua khoảng 60 tấn/ngày trở xuống, còn nhà máy Minh Phú đạt khoảng 60-75 tấn/ngày.
Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước do chưa có nhu cầu mua nguyên liệu gấp. Trong đó, các nhà máy vẫn điều chỉnh giảm chủ yếu với cỡ 40 con/kg về nhỏ, trong khi cỡ 30 con/kg ít biến động hoặc chỉ giảm nhẹ 1.000 đ/kg do nguồn hàng hạn chế.
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex giảm giá liên tiếp 1.000 đ/kg với cỡ 30-70 con/kg trong 2 ngày 12-13/1, nhà máy Tài Kim Anh cũng giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 40-60 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 140.000-155.000 đ/kg (phổ biến từ 140.000-142.000 đ/kg), giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg dao động từ 122.000-135.000 đ/kg (phổ biến từ 122.000-125.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với cả tôm thẻ tươi và thẻ ngâm, trong khi nhà máy Minh Phú và Camimex tạm thời giữ giá không đổi. Đầu tuần này, các nhà máy lớn tại Cà Mau thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-141.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/1 |
10-11/1 |
9/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 (40-85); ▲2.000 (39-30) |
▼1-2.000 (35-50) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
12/1▼1.000 (30-70); 13/1▼1.000 (40-75) |
▼1.000 (40-75) |
▼1.000 (35-70) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (55-90) |
▼1-2.000 (35-50, 80-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▼1.000 (45-60) |
▼1-5.000 (35-60) |
▼2-6.000 (50-110) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (20-40); ▲1.000 (50-60) |
10/1▼1.000 (20-40); 11/1▼1-2.000 (40-80) |
9/1▼2.000 (20-120); |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-5.000 (40-130) |
▬ |
9/1▼1-2.000 (40, 60-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
|
11/1▼1-3.000 (35-130) |
▬ |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước khi nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy chưa phục hồi. Tại khu vực Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, các thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 134.000-136.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/1 |
10/1 |
8-9/1 |
6-7/1 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
135-137 |
136-138 |
137-138 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
119-120 |
119-121 |
120-121 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/1 |
10/1 |
8-9/1 |
6-7/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-167 |
163-167 |
163-167 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
133-135 |
133-135 |
134-136 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
101-102 |
101-102 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
90-91 |
91-92 |
91-93 |
92-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/1 |
10/1 |
8-9/1 |
6-7/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
161-163 |
163-165 |
163-165 |
163-166 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
100-101 |
102-103 |
102-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
85-86 |
85-87 |
86-87 |
86-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)