Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/1:
Trong 2 ngày trở lại đây, lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động sau khi giảm nhẹ 5-15 tấn trong các ngày cuối tuần trước (10-11/1). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua khoảng 60 tấn/ngày trở xuống, còn nhà máy Minh Phú đạt khoảng 60-75 tấn/ngày.
Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước do chưa có nhu cầu mua nguyên liệu gấp. Trong đó, các nhà máy vẫn điều chỉnh giảm chủ yếu với cỡ 40 con/kg về nhỏ, trong khi cỡ 30 con/kg ít biến động hoặc chỉ giảm nhẹ 1.000 đ/kg do nguồn hàng hạn chế.
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex giảm giá liên tiếp 1.000 đ/kg với cỡ 30-70 con/kg trong 2 ngày 12-13/1, nhà máy Tài Kim Anh cũng giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 40-60 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 140.000-155.000 đ/kg (phổ biến từ 140.000-142.000 đ/kg), giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg dao động từ 122.000-135.000 đ/kg (phổ biến từ 122.000-125.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với cả tôm thẻ tươi và thẻ ngâm, trong khi nhà máy Minh Phú và Camimex tạm thời giữ giá không đổi. Đầu tuần này, các nhà máy lớn tại Cà Mau thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-141.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/1 |
10-11/1 |
9/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 (40-85); ▲2.000 (39-30) |
▼1-2.000 (35-50) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
12/1▼1.000 (30-70); 13/1▼1.000 (40-75) |
▼1.000 (40-75) |
▼1.000 (35-70) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (55-90) |
▼1-2.000 (35-50, 80-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▼1.000 (45-60) |
▼1-5.000 (35-60) |
▼2-6.000 (50-110) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (20-40); ▲1.000 (50-60) |
10/1▼1.000 (20-40); 11/1▼1-2.000 (40-80) |
9/1▼2.000 (20-120); |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-5.000 (40-130) |
▬ |
9/1▼1-2.000 (40, 60-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
|
11/1▼1-3.000 (35-130) |
▬ |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với tuần trước. Hiện tại, đa phần nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua cách nhật/lai rai có có ít đơn hàng mới, một bộ phận các nhà máy nhỏ vẫn tạm ngưng thu mua không có đơn hàng. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Phương (Châu Đồng), Bạch Linh, Thủy Chung… tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 91.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 83.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1). Dự kiến ngày 15/1, nhà máy Bạch Linh sẽ tiếp tục giảm giá 2.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg.
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Song Thư tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-13/1 |
10-11/1 |
7-9/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (150-200) |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3.000 (100-120) |
▼3-5.000 (80-90) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (60-90, 170-350), ▼1.000 (100-110) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-4.000 (80-110) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▼3-4.000 (80-100, ao bạt) |
▬ |
▲1-2.000 (90-100) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/1▼3-4.000 (90-120); 11/1▼1-3.000 (110-120) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (30-210) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (45-100) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (90-130) |
▼1-4.000 (60-100) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/1▼4-7.000 (80-110) 9/1▼1.000 (50-110) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước khi nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy chưa phục hồi. Tại khu vực Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, các thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 134.000-136.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/1 |
10/1 |
8-9/1 |
6-7/1 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
134-136 |
135-137 |
136-138 |
137-138 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
119-120 |
119-121 |
120-121 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/1 |
10/1 |
8-9/1 |
6-7/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-167 |
163-167 |
163-167 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
133-135 |
133-135 |
134-136 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
101-102 |
101-102 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
90-91 |
91-92 |
91-93 |
92-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/1 |
10/1 |
8-9/1 |
6-7/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
161-163 |
163-165 |
163-165 |
163-166 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
100-101 |
102-103 |
102-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
85-86 |
85-87 |
86-87 |
86-88 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy cỡ 20-50 con/kg tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg giữ ở mức 190.000-200.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-148.000 đ/kg (tôm kiểm màu/không kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/1 |
6-10/1 |
2-3/1 |
31/12 |
Ổn định |
|
Cỡ 20 con/kg |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
190-195 |
190-195 |
195-200 |
195-200 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
138-140 |
138-140 |
140 |
140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13/1 |
6-10/1 |
2-3/1 |
31/12 |
Ổn định |
|
Cỡ 50 con/kg |
148 |
148 |
148 |
148 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
132 |
132 |
132 |
132 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại Vũng Tàu ngày 13/1:
Tại Vũng Tàu, đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 80-100 con/kg giảm khoảng 5.000 đ/kg so với tuần trước do nhu cầu mua hàng của thương lái và các nhà máy chế biến hạn chế. Trong khi đó, giá tôm cỡ 30-80 con/kg vẫn giữ ổn định khi nguồn cung thấp. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg tại đầm ở mức 180.000 đ/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Vũng Tàu cao hơn khu vực ĐBSCL khoảng 2.000-10.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Vũng Tàu, nghìn đồng/kg
|
Kích cỡ |
12-13/1 |
5-6/1 |
+/- |
|
Thẻ ao bạt/đất, ướp đá, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
|||
|
20 con/kg |
220 |
220 |
0 |
|
30 con/kg |
180 |
180 |
0 |
|
40 con/kg |
150 |
150 |
0 |
|
60 con/kg |
120 |
120 |
0 |
|
80 con/kg |
110 |
115 |
-5 |
|
100 con/kg |
90 |
95 |
-5 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/1:
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu cỡ 20-80 con/kg ổn định so với cuối tuần trước. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến cũng ít biến động trong 1 tuần trở lại đây do nguồn cung hạn chế và có ít hợp đồng xuất khẩu đầu quý 1/2025. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy đều giữ ổn định so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Phú Cường, Trang Khanh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định. Nhà máy Nam Kinh cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh giảm 2-10.000 đ/kg giá tôm các cỡ 30 con/kg về lớn trong ngày 11/1. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 172.000-190.000 đ/kg (hàng quảng canh). Dự kiến ngày mai, nhà máy Bạch Linh có nhu cầu hút hàng cỡ lớn 15-25 con/kg nên tăng giá 5.000-10.000 đ/kg.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ổn định so với tuần trước (6-11/1). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 5-6 tấn/ngày, các nhà máy khác thu mua lai rai dưới 10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-13/1 |
4-9/1 |
1-3/1 |
213/12-31/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (50-80); ▲1-5.000 (20-35, 100-190) |
▼1-5.000 (20-90); ▲1-2.000 (50, 110-190) |
▼1-5.000 (20-90) ▲1-2.000 (50, 110-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-10.000 (15-120) |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Tăng giá |
▲6-10.000 (25-35) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng/giảm giá tùy theo nhu cầu, kích cỡ |
▼1-8.000 (40-100) ▲5-17.000 (20-30; 80) |
▼7-15.000 (20-90) |
▬ |
▲2.000 (45) ▼2-11.000 (25-50) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (4-200) |
▲4-7.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-10.000 (16, 48-50); ▼5.000 (20) |
▬ |
▲2.000 (35- 42); ▼5-10.000 (8-30) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-13/1 |
4-10/1 |
27/12-3/1 |
21-26/12 |
14-20/12 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá thu mua tôm sú oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 260.000-270.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 210.000-230.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-13/1 |
3/1 |
2/1 |
31/12-1/1 |
30/12 |
|
|
20 con/kg |
360-380 |
390-400 |
400-410 |
400-420 |
390-420 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
260-270 |
260-280 |
280-290 |
280-300 |
280-290 |
|
|
40 con/kg |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thể giới
+ Theo báo cáo tình báo thị trường mới nhất do Tổ chức Thành phần Biển (IFFO) biên soạn, mùa đánh bắt cá cơm gần đây nhất của Peru đã thành công, đủ để bù đắp cho sản lượng bột cá và dầu cá giảm ở phần còn lại của thế giới. Theo IFFO, trong 11 tháng năm 2024, tổng sản lượng bột cá toàn cầu tăng gần 16% so với cùng kỳ năm 2023. IFFO cho biết: “Sự tăng trưởng đáng kể này phần lớn là nhờ vào sự gia tăng mạnh nguồn cung của Peru, bù đắp cho nguồn cung giảm ở các khu vực khác”.
Mùa cá cơm đầu tiên của Peru năm 2024 đã kết thúc thành công, với 98% trong tổng số 2,48 triệu tấn được phép đánh bắt (TAC). Tổng sản lượng một mùa đó đã cao hơn mùa bắt cả năm 2023 và nước này đã đạt hơn 2 triệu tấn chỉ trong 40 ngày. Mùa đánh bắt cá thứ hai của nước này ở khu vực Bắc Trung Bộ cũng diễn ra tốt đẹp, đúng như dự đoán của Viện Biển Peru (Imarpe). Điều tương tự cũng đúng với nguồn cung dầu cá toàn cầu. IFFO cho biết báo cáo từ các thành viên khác của họ – chiếm 55% sản lượng dầu cá toàn cầu – chỉ tăng trưởng là 3%. IFFO cũng cho biết sản lượng bột cá và dầu cá trong nước của Trung Quốc sẽ giảm vào năm 2024 so với năm 2023 và nước này đã nhập khẩu nhiều hơn.
+ Ngày 10/1, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi ngày thứ 3 liên tiếp với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 215 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 155 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 125 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
10/1 |
9/1 |
8/1 |
7/1 |
6/1 |
|
40 con/kg |
215 |
215 |
215 |
215 |
215 |
|
50 con/kg |
185 |
185 |
185 |
185 |
180 |
|
60 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
160 |
|
70 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
80 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
140 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
130 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 750 VND)
+ Ngày 10/1, giá tôm thẻ tại Trung Quốc có xu hướng giảm. Nhu cầu tiêu thụ vẫn ở mức thấp, trong khi nguồn cung tăng khi tỷ lệ hộ chăn nuôi quy mô nhỏ ở miền Nam Trung Quốc thành công khiến giá bị kìm hãm. Dù chính phủ Trung Quốc đã có những chính sách kích thích tiêu dùng, nhưng vẫn chưa đem lại hiệu quả. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 30-31 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với đầu tháng 1. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 26 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với hôm 4/1.