+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/1:
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, trong ngày hôm nay, nhà máy Bạch Linh (Bạc Liêu) chưa có nhu cầu đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg nên tạm ngưng thu mua nguyên liệu, dự kiến sẽ nhận hàng trở lại từ ngày 17/1 (khoảng 8-10 tấn/ngày). Một vài nhà máy nhỏ cũng đang tạm thời ngưng thu mua nguyên liệu do chưa có đơn hàng mới. Trong khi đó, các nhà máy gia công khác mua hàng lai rai với giá ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định sau khi giảm 1.000-4.000 đ/kg trong ngày hôm qua, riêng nhà máy Châu Bá Thảo giảm 4.000 đ/kg xuống mức tương đương giá trung bình trên thị trường. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 91.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 83.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-17/1 |
12-13/1 |
10-11/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (150-200) |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 (100-120) |
▼3-5.000 (80-90) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▲1.000 (100); ▼1-2.000 (110-190) |
▬ |
▼2-4.000 (80-110) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-4.000 (80-100, ao bạt) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/1▼3-4.000 (90-120); 11/1▼1-3.000 (110-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼4.000 (Triệu Vi: 90-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (45-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (90-130) |
▼1-4.000 (60-100) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ khoảng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về nhỏ. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/1 |
13/1 |
10/1 |
8-9/1 |
Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
132-134 |
134-136 |
135-137 |
136-138 |
|
|
80 con/kg |
116-118 |
118-120 |
119-120 |
119-121 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/1 |
13/1 |
10/1 |
8-9/1 |
Giảm giá cỡ 90-120 con/kg |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-165 |
163-167 |
163-167 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
131-133 |
133-135 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
101-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
90 |
90-91 |
91-92 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/1 |
13/1 |
10/1 |
8-9/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
161-163 |
161-163 |
163-165 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
123-125 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
99-100 |
99-100 |
100-102 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
85 |
85-86 |
85-87 |
86-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)