Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 14/1/2025: Một số nhà máy gia công tiếp tục mua hàng với giá ổn định sau khi giảm 1.000-4.000 đ/kg vào đầu tuần này.

03:41 14/01/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/1:

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, trong ngày hôm nay, nhà máy Bạch Linh (Bạc Liêu) chưa có nhu cầu đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg nên tạm ngưng thu mua nguyên liệu, dự kiến sẽ nhận hàng trở lại từ ngày 17/1 (khoảng 8-10 tấn/ngày). Một vài nhà máy nhỏ cũng đang tạm thời ngưng thu mua nguyên liệu do chưa có đơn hàng mới. Trong khi đó, các nhà máy gia công khác mua hàng lai rai với giá ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định sau khi giảm 1.000-4.000 đ/kg trong ngày hôm qua, riêng nhà máy Châu Bá Thảo giảm 4.000 đ/kg xuống mức tương đương giá trung bình trên thị trường. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 91.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 83.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-17/1

12-13/1

10-11/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (150-200)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (100-120)

3-5.000 (80-90)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ nhỏ

1.000 (100); 1-2.000 (110-190)

2-4.000 (80-110)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

3-4.000 (80-100, ao bạt)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

10/13-4.000 (90-120); 11/11-3.000 (110-120)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

4.000 (Triệu Vi: 90-120)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (45-100)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (90-130)

1-4.000 (60-100)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Blue Bay

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ khoảng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về nhỏ. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

14/1

13/1

10/1

8-9/1

Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

181-183

181-183

181-183

181-183

50 con/kg

132-134

134-136

135-137

136-138

80 con/kg

116-118

118-120

119-120

119-121

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14/1

13/1

10/1

8-9/1

Giảm giá cỡ 90-120 con/kg

30 con/kg

163-165

163-165

163-167

163-167

50 con/kg

131-133

131-133

133-135

133-135

80 con/kg

100-102

100-102

101-102

101-102

100 con/kg

90

90-91

91-92

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14/1

13/1

10/1

8-9/1

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

161-163

161-163

163-165

163-165

50 con/kg

122-124

122-124

123-125

123-125

80 con/kg

99-100

99-100

100-102

100-102

100 con/kg

85

85-86

85-87

86-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn