Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 14/1/2025: Lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy ở ĐBSCL ít biến động so với hôm qua. Một số nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-5.000 đ/kg.

03:44 14/01/2025 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/1:

Trong sáng 14/1, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục giảm giá tôm thẻ nguyên liệu từ 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, các nhà máy lớn tại Cà Mau giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính 30-80 con/kg. Theo đó, mức chênh lệch giá của các nhà máy giữa 2 tỉnh hiện khoảng 1.000-5.000 đ/kg, thu hẹp so với mức 2.000-8.000 đ/kg trong đầu tuần này. Cụ thể:

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Khang An và Sao Ta giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Nhà máy Tài Kim Anh cũng giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và thẻ ngâm, trong đó cỡ 35-40 con/kg có mức giảm nhiều nhất (5.000 đ/kg). Hiện tại, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng đang chào giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 137.000-154.000 đ/kg (phổ biến từ 137.000-140.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-135.000 đ/kg (phổ biến từ 122.000-127.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex tạm thời giữ giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-141.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Hầu hết nhà máy tại Sóc Trăng hiện thu mua tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg với giá tương đương hoặc cao hơn 1.000-5.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau, mức chênh lệch đã thu hẹp so với đầu tuần này (2.000-8.000 đ/kg).

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau vẫn duy trì tương đối ổn định so với đầu tuần này, đạt khoảng 55-60 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14/1

12-13/1

10-11/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1-5.000 (30-85)

3.000 (40-85); 2.000 (39-30)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (40-70)

12/11.000 (30-70); 13/11.000 (40-75)

1.000 (40-75)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (45-90)

1-2.000 (55-90)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

1-5.000 (30-110)

1.000 (45-60)

1-5.000 (35-60)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (20-40); 1.000 (50-60)

10/11.000 (20-40); 11/11-2.000 (40-80)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (40-130)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

 

11/11-3.000 (35-130)

 

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, trong ngày hôm nay, nhà máy Bạch Linh (Bạc Liêu) chưa có nhu cầu đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg nên tạm ngưng thu mua nguyên liệu, dự kiến sẽ nhận hàng trở lại từ ngày 17/1 (khoảng 8-10 tấn/ngày). Một vài nhà máy nhỏ cũng đang tạm thời ngưng thu mua nguyên liệu do chưa có đơn hàng mới. Trong khi đó, các nhà máy gia công khác mua hàng lai rai với giá ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định sau khi giảm 1.000-4.000 đ/kg trong ngày hôm qua, riêng nhà máy Châu Bá Thảo giảm 4.000 đ/kg xuống mức tương đương giá trung bình trên thị trường. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 91.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 83.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-17/1

12-13/1

10-11/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (150-200)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (100-120)

3-5.000 (80-90)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ nhỏ

1.000 (100); 1-2.000 (110-190)

2-4.000 (80-110)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

3-4.000 (80-100, ao bạt)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

10/13-4.000 (90-120); 11/11-3.000 (110-120)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

4.000 (Triệu Vi: 90-120)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (45-100)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (90-130)

1-4.000 (60-100)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Blue Bay

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, thương lái tiếp tục giảm giá tôm thẻ khoảng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về nhỏ. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 132.000-134.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

14/1

13/1

10/1

8-9/1

Giảm giá cỡ 40 con/kg về nhỏ

30 con/kg

181-183

181-183

181-183

181-183

50 con/kg

132-134

134-136

135-137

136-138

80 con/kg

116-118

118-120

119-120

119-121

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14/1

13/1

10/1

8-9/1

Giảm giá cỡ 90-120 con/kg

30 con/kg

163-165

163-165

163-167

163-167

50 con/kg

131-133

131-133

133-135

133-135

80 con/kg

100-102

100-102

101-102

101-102

100 con/kg

90

90-91

91-92

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14/1

13/1

10/1

8-9/1

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

161-163

161-163

163-165

163-165

50 con/kg

122-124

122-124

123-125

123-125

80 con/kg

99-100

99-100

100-102

100-102

100 con/kg

85

85-86

85-87

86-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-50 con/kg tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre ít biến động trong 1 tuần trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg dao động ở mức 190.000-200.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-148.000 đ/kg (tôm kiểm màu/không kiểm màu).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

13-17/1

6-10/1

2-3/1

31/12

Ổn định

Cỡ 20 con/kg

230-240

230-240

230-240

230-240

Cỡ 30 con/kg

190-195

190-195

195-200

195-200

Cỡ 50 con/kg

138-140

138-140

140

140

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

13-17/1

6-10/1

2-3/1

31/12

Ổn định

Cỡ 50 con/kg

148

148

148

148

Cỡ 60 con/kg

140

140

140

140

Cỡ 70 con/kg

132

132

132

132

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/1:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tăng nhẹ do nguồn cung tăng trong con nước tôm quảng canh. Đa số các nhà máy tiếp tục giữ giá tôm sú ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang, tuy nhiên giá tôm oxy cỡ 20-40 con/kg giảm 3.000-15.000 đ/kg.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL có xu hướng tăng nhẹ do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn tăng trong con nước quảng canh, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 10 tấn/ngày, tăng so với mức 5-6 tấn/ngày duy trì liên tục trong khoảng 10 ngày trước đó. Các nhà máy khác tiếp tục thu mua lai rai dưới 10 tấn/ngày.

Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ so với hôm qua. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công: Nhà máy Bạch Linh tăng giá 5.000-10.000 đ/kg với tôm sú tươi cỡ lớn 15-25 con/kg để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh, trong khi các nhà máy gia công khác như Phú Cường, Trang Khanh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 160.000-195.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).

-             Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-14/1

4-9/1

1-3/1

214/12-31/12

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

1-2.000 (50-80); 1-5.000 (20-35, 100-190)

1-5.000 (20-90); 1-2.000 (50, 110-190)

1-5.000 (20-90)

1-2.000 (50, 110-190)

 

Minh Bạch (sú tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

2-10.000 (15-120)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Tăng giá

6-10.000 (25-35)

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Tăng/giảm giá tùy theo nhu cầu, kích cỡ

1-8.000 (40-100)

5-17.000 (20-30; 80)

7-15.000 (20-90)

2.000 (45)

2-11.000 (25-50)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

 

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Tăng giá

3-5.000 (4-200)

4-7.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

1-10.000 (16, 48-50);

5.000 (20)

2.000 (35- 42); 5-10.000 (8-30)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái giữ giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

11-14/1

4-10/1

27/12-3/1

21-26/12

14-20/12

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

155-165

155-165

155-165

155-165

155-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

122-125

122-125

122-125

122-125

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng giảm 3.000-15.000 đ/kg giá tôm các cỡ 20-40 con/kg khi nguồn cung tăng nhẹ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 250.000-270.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 210.000-220.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

14/1

6-13/1

3/1

2/1

31/12-1/1

 

20 con/kg

340-370

360-380

390-400

400-410

400-420

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

250-270

260-270

260-280

280-290

280-300

40 con/kg

180-185

180-190

180-190

180-190

180-190

50 con/kg

130-140

130-140

130-140

130-140

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 13/1, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-50 con/kg và cỡ 70 con/kg tại Thái Lan tăng 5-10 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

13/1

10/1

9/1

8/1

7/1

40 con/kg

220

215

215

215

215

50 con/kg

195

185

185

185

185

60 con/kg

165

165

165

165

165

70 con/kg

160

155

155

155

155

80 con/kg

145

145

145

145

145

90 con/kg

135

135

135

135

135

100 con/kg

125

125

125

125

125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 731 VND)

+ Ngày 13/1, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng mạnh với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kgcỡ 100 con/kg tăng 4.000-5.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 68.000 IDR/kg, 57.000 IDR/kg 53.000 IDR/kg.

+ Ngày 13/1, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục giảm nhẹ với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,02-0,03 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,76 USD/kg, 3,6 USD/kg và 2,9 USD/kg.

+ Ngày 13/1, giá tôm thẻ tại Ecuador giảm với cỡ lớn và cỡ nhỏ, trong khi tăng với cỡ vừa. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 70 con/kg tăng 0,08 USD/kg, đạt mức 2,98 USD/kg; giá cỡ 40 con/kg cỡ 100 con/kg giảm 0,1-0,51 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,7 USD/kg 2,3 USD/kg.

Tin cũ hơn