+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/1:
Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy chế biến nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Hiện tại, một số nhà máy gia công có đơn hàng giao trước Tết Nguyên Đán tiếp tục mua nguyên liệu lai rai. Trong khi đó, một số nhà máy chưa có đơn hàng mới vẫn tạm ngưng mua nguyên liệu/thu mua cách nhật. Trong ngày 15-16/1, nhà máy Bạch Linh (Bạc Liêu) tạm ngưng mua tôm thẻ và dự kiến sẽ thu mua trở lại từ ngày 17/1 với lượng đạt 8-10 tấn/ngày.
Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định so với đầu tuần này. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 91.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 83.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy cũng có xu hướng giữ giá hàng ngâm ổn định trong 2 ngày trở lại đây, riêng nhà máy Cẩm Vu điều chỉnh tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg về gần với mức giá trung bình của các nhà máy khác. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-17/1 |
12-13/1 |
10-11/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (150-200) |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 (100-120) |
▼3-5.000 (80-90) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▲1.000 (100); ▼1-2.000 (110-190) |
▬ |
▼2-4.000 (80-110) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-4.000 (80-100, ao bạt) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/1▼3-4.000 (90-120); 11/1▼1-3.000 (110-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼4.000 (Triệu Vi: 90-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (45-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (90-130) |
▼1-4.000 (60-100) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 15/1, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg với hàng đạt kháng sinh cỡ 50-80 con/kg, trong khi đó các kích cỡ khác ổn định so với ngày hôm qua. Thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/1 |
14/1 |
13/1 |
10/1 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
132-134 |
134-136 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
116-118 |
118-120 |
119-120 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/1 |
14/1 |
13/1 |
10/1 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
163-167 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
131-133 |
131-133 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
90 |
90 |
90-91 |
91-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/1 |
14/1 |
13/1 |
10/1 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
161-163 |
161-163 |
161-163 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
99-100 |
99-100 |
99-100 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
85 |
85 |
85-86 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)