+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/1:
Tại Sóc Trăng, một số nhà máy lớn tiếp tục giảm giá tôm thẻ tươi từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua, tuy nhiên giá tôm thẻ ngâm tạm thời ổn định. Trong khi đó, các nhà máy lớn tại Cà Mau giữ giá không đổi với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, trong sáng 15/1, nhà máy Stapimex và Tài Kim Anh tiếp tục giảm giá 1.000-8.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 40-80 con/kg, cỡ 30 con/kg vẫn khá khan hàng nên đa số nhà máy giữ giá không đổi so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 137.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 137.000-140.000 đ/kg)
Trong khi đó, giá tôm thẻ ngâm tại các nhà máy ở Sóc Trăng tạm chững sau khi giảm 1.000-5.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-135.000 đ/kg (phổ biến từ 122.000-127.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex thu mua cỡ 30-80 con/kg với giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-141.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Hậu Giang, nhà máy Việt Hải cũng giữ giá không đổi sau khi giảm 2.000-6.000 đ/kg trong ngày hôm qua trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 138.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Mặc dù các nhà máy tại Sóc Trăng điều chỉnh giá giảm liên tiếp trong 3 ngày trở lại đây (1.000-6.000 đ/kg) tuy nhiên lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm nhẹ 2-5 tấn/ngày). Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy của Minh Phú cũng ít biến động khi giá ổn định.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15/1 |
14/1 |
12-13/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (30-85) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (35-70) |
▼1.000 (40-70) |
12/1▼1.000 (30-70); 13/1▼1.000 (40-75) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (45-90) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 (40-80) |
▼1-5.000 (30-110) |
▼1.000 (45-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (40-55); ▲1.000 (30, 80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (20-40); ▲1.000 (50-60) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-5.000 (40-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-6.000 (30-90) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 15/1, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg với hàng đạt kháng sinh cỡ 50-80 con/kg, trong khi đó các kích cỡ khác ổn định so với ngày hôm qua. Thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/1 |
14/1 |
13/1 |
10/1 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
132-134 |
134-136 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
116-118 |
118-120 |
119-120 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/1 |
14/1 |
13/1 |
10/1 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
163-167 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
131-133 |
131-133 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
90 |
90 |
90-91 |
91-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/1 |
14/1 |
13/1 |
10/1 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
161-163 |
161-163 |
161-163 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
99-100 |
99-100 |
99-100 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
85 |
85 |
85-86 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)