Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 16/1/2025: Giá tôm sú tại các nhà máy chế biến tiếp tục ổn định so với đầu tuần này.

04:11 16/01/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/1:

Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu cỡ 20-80 con/kg ổn định so với đầu tuần này. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tương đương hôm qua khi nguồn cung tiếp tục được duy trì trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy ổn định ở mức cao.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tiếp tục được hỗ trợ trong con nước quảng canh. Trong đó, nhà máy Minh Phú trong 2 ngày trở lại đây dao động từ 20-23 tấn/ngày. Các nhà máy khác nhìn chung thu mua lai rai khoảng 1-10 tấn/ngày.

Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Phú Cường, Trang Khanh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với đầu tuần này. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 160.000-195.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-16/1

4-9/1

1-3/1

216/12-31/12

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

1-2.000 (50-80); 1-5.000 (20-35, 100-190)

1-5.000 (20-90); 1-2.000 (50, 110-190)

1-5.000 (20-90)

1-2.000 (50, 110-190)

 

Minh Bạch (sú tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

2-10.000 (15-120)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Tăng giá

6-10.000 (25-35)

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Tăng/giảm giá tùy theo nhu cầu, kích cỡ

1-8.000 (40-100)

5-17.000 (20-30; 80)

7-15.000 (20-90)

2.000 (45)

2-11.000 (25-50)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

 

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Tăng giá

3-5.000 (4-200)

4-7.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

1-10.000 (16, 48-50);

5.000 (20)

2.000 (35- 42); 5-10.000 (8-30)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái giữ giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

11-16/1

4-10/1

27/12-3/1

21-26/12

14-20/12

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

155-165

155-165

155-165

155-165

155-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

122-125

122-125

122-125

122-125

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn