Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 16/1/2025: Các nhà máy tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua.

04:14 16/01/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/1:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, các nhà máy tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 90-120 con/kg với giá ổn định so với đầu tuần này. Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy ở Sóc Trăng và Bạc Liêu cũng tiếp tục giữ giá ổn định, trong khi một số nhà máy tại Cà Mau giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với đầu tuần này. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, ngày 16/1, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 91.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 83.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1). Dự kiến ngày mai (17/1), nhà máy Bạch Linh (Bạc Liêu) sẽ thu mua tôm thẻ trở lại sau khoảng 2 ngày tạm ngưng, tuy nhiên sẽ giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm cỡ 80-90 co/kg.

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy tại Sóc Trăng, Bạc Liêu cũng giữ giá ổn định so với đầu tuần này. Riêng tại Cà Mau, nhà máy Song Thư, Minh Phát giảm 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-17/1

14-15/1

12-13/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (100-120)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (100); 1-2.000 (110-190)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (60)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

3-4.000 (80-90, ao bạt)

3-4.000 (80-100, ao bạt)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (50-80)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

4.000 (Triệu Vi: 90-120)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

2-3000 (80-130)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (45-80, 120-400)

1-2.000 (90-130)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Blue Bay

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tiếp tục thu mua lai rai tôm thẻ ướp đá với giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

15-16/1

14/1

13/1

10/1

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

181-183

181-183

181-183

181-183

50 con/kg

131-133

132-134

134-136

135-137

80 con/kg

115-117

116-118

118-120

119-120

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15-16/1

14/1

13/1

10/1

Tạm thời ổn định

30 con/kg

163-165

163-165

163-165

163-167

50 con/kg

131-133

131-133

131-133

133-135

80 con/kg

100-102

100-102

100-102

101-102

100 con/kg

90

90

90-91

91-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15-16/1

14/1

13/1

10/1

Tạm thời ổn định

30 con/kg

161-163

161-163

161-163

163-165

50 con/kg

122-124

122-124

122-124

123-125

80 con/kg

99-100

99-100

99-100

100-102

100 con/kg

85

85

85-86

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn