+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/1:
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, các nhà máy tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 90-120 con/kg với giá ổn định so với đầu tuần này. Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy ở Sóc Trăng và Bạc Liêu cũng tiếp tục giữ giá ổn định, trong khi một số nhà máy tại Cà Mau giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với đầu tuần này. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, ngày 16/1, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 91.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 83.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1). Dự kiến ngày mai (17/1), nhà máy Bạch Linh (Bạc Liêu) sẽ thu mua tôm thẻ trở lại sau khoảng 2 ngày tạm ngưng, tuy nhiên sẽ giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm cỡ 80-90 co/kg.
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy tại Sóc Trăng, Bạc Liêu cũng giữ giá ổn định so với đầu tuần này. Riêng tại Cà Mau, nhà máy Song Thư, Minh Phát giảm 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-17/1 |
14-15/1 |
12-13/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3.000 (100-120) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (100); ▼1-2.000 (110-190) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (60) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-4.000 (80-90, ao bạt) |
▬ |
▼3-4.000 (80-100, ao bạt) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 (50-80) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼4.000 (Triệu Vi: 90-120) |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2-3000 (80-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (45-80, 120-400) |
▬ |
▼1-2.000 (90-130) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tiếp tục thu mua lai rai tôm thẻ ướp đá với giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15-16/1 |
14/1 |
13/1 |
10/1 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
132-134 |
134-136 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
116-118 |
118-120 |
119-120 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15-16/1 |
14/1 |
13/1 |
10/1 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
163-167 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
131-133 |
131-133 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
90 |
90 |
90-91 |
91-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15-16/1 |
14/1 |
13/1 |
10/1 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
161-163 |
161-163 |
161-163 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
99-100 |
99-100 |
99-100 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
85 |
85 |
85-86 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)