+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/1:
Nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy ở mức thấp do hợp đồng xuất khẩu đầu quý 1 hạn chế, do đó dự kiến các nhà máy sẽ tiếp tục thu mua lai rai đến khi nghỉ Tết Nguyên Đán (cuối tháng 1). Trong ngày 16/1, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định sau khi giảm giá 1.000-8.000 đ/kg trong các ngày đầu tuần (13-15/1). Trong đó, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục chào giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg cao hơn khoảng 1.000-5.000 đ/kg so với khu vực Cà Mau, Bạc Liêu do trong tỉnh tập trung nhiều nhà máy lớn nên cần hút hàng từ cả trong tỉnh và các tỉnh lân cận để duy trì sản xuất. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An… giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 136.000-140.000 đ/kg), giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg cũng ổn định ở mức 122.000-135.000 đ/kg (phổ biến từ 122.000-127.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex thu mua cỡ 30-80 con/kg với giá ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-141.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Hậu Giang/Bạc Liêu, nhà máy Việt Hải và Sea Minh Hải cũng giữ giá tôm thẻ tươi ổn định, trong đó cỡ 50 con/kg ở mức
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm 2-8 tấn/ngày), đạt khoảng 55-75 tấn/ngày trở xuống.
(tăng/giảm nhẹ 2-5 tấn/ngày). Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy của Minh Phú cũng ít biến động khi giá ổn định.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-16/1 |
14/1 |
12-13/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (30-85) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (35-70) |
▼1.000 (40-70) |
12/1▼1.000 (30-70); 13/1▼1.000 (40-75) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (40-85) |
▼1-3.000 (45-90) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 (40-80) |
▼1-5.000 (30-110) |
▼1.000 (45-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (40-55); ▲1.000 (30, 80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (20-40); ▲1.000 (50-60) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-5.000 (40-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-6.000 (30-90) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, thương lái tiếp tục thu mua lai rai tôm thẻ ướp đá với giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 131.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15-16/1 |
14/1 |
13/1 |
10/1 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
132-134 |
134-136 |
135-137 |
|
|
80 con/kg |
115-117 |
116-118 |
118-120 |
119-120 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15-16/1 |
14/1 |
13/1 |
10/1 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
163-167 |
|
|
50 con/kg |
131-133 |
131-133 |
131-133 |
133-135 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
90 |
90 |
90-91 |
91-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15-16/1 |
14/1 |
13/1 |
10/1 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
161-163 |
161-163 |
161-163 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
99-100 |
99-100 |
99-100 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
85 |
85 |
85-86 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)