+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/1:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL chững lại do nguồn cung tôm quảng canh đang trên đà giảm. Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu cỡ 20-80 con/kg ổn định so với đầu tuần này, riêng một số nhà máy gia công chào giá tăng 1-5.000 đ/kg để hút hàng trước khi qua con nước thu hoạch tôm quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua, riêng một số nhà máy gia công tăng giá 1.000-5.000 đ/kg để tranh thủ hút hàng trước khi qua con nước quảng canh. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Nam Kinh tăng 5.000 đ/kg với tôm cỡ 30 con/kg. Trong khi đó, các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với đầu tuần này. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 160.000-195.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ nhỏ 80-90 con/kg trong khi giảm giá 2.000-10.000 đ/kg với cỡ 20-70 con/kg; trong khi các nhà máy gia công Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến bắt đầu có xu hướng chững lại. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 18 tấn/ngày, giảm 2-5 tấn so với các ngày đầu tuần. Các nhà máy khác nhìn chung thu mua lai rai khoảng 1-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-17/1 |
4-9/1 |
1-3/1 |
217/12-31/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
▼5-15.000 (50-80); ▲1-2.000 (70-190) |
▼1-2.000 (50-80); ▲1-5.000 (20-35, 100-190) |
▼1-5.000 (20-90); ▲1-2.000 (50, 110-190) |
▼1-5.000 (20-90) ▲1-2.000 (50, 110-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-10.000 (15-120) |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Tăng giá |
▲6-10.000 (25-35) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng/giảm giá tùy theo nhu cầu, kích cỡ |
▼1-8.000 (40-100) ▲5-17.000 (20-30; 80) |
▼7-15.000 (20-90) |
▬ |
▲2.000 (45) ▼2-11.000 (25-50) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (4-200) |
▲4-7.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-10.000 (16, 48-50); ▼5.000 (20) |
▬ |
▲2.000 (35- 42); ▼5-10.000 (8-30) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-17/1 |
4-10/1 |
27/12-3/1 |
21-26/12 |
14-20/12 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)