Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 17/1/2025: Giá tôm cỡ nhỏ tại một số nhà máy tiếp tục giảm khi nhu cầu lai rai.

04:44 17/01/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/1:

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua do nhu cầu làm hàng xuất khẩu hạn chế. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Tiến Hưng, Trang Khanh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Nhà máy Bạch Linh thu mua tôm thẻ trở lại sau khoảng 2 ngày tạm ngưng và cũng giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm cỡ 80-90 co/kg so với đầu tuần này. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 91.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 83.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh. Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (18/1), nhà máy Blue Bay sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80-90 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-17/1

14-15/1

12-13/1

10-11/1

7-9/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (150-200)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (100-120)

3-5.000 (80-90)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (60-90, 170-350), 1.000 (100-110)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (100); 1-2.000 (110-190)

2-4.000 (80-110)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (60)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

3-4.000 (80-90, ao bạt)

3-4.000 (80-100, ao bạt)

1-2.000 (90-100)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (50-80)

10/13-4.000 (90-120); 11/11-3.000 (110-120)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

4.000 (Triệu Vi: 90-120)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-210)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (45-100)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

2-3000 (80-130)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (45-80, 120-400)

1-2.000 (90-130)

1-4.000 (60-100)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Blue Bay

Ổn định

8/14-7.000 (80-110) 9/11.000 (50-110)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Dự kiến, xu hướng giảm giá sẽ tiếp tục duy trì trong tuần tới khi các nhà máy chế biến dần giảm công suất thu mua hoặc tạm ngưng nhận nguyên liệu sớm để chuẩn bị nghỉ Tết Nguyên Đán.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

17/1

15-16/1

14/1

13/1

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

181-183

181-183

181-183

181-183

50 con/kg

129-131

131-133

132-134

134-136

80 con/kg

113-115

115-117

116-118

118-120

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/1

15-16/1

14/1

13/1

Tạm thời ổn định

30 con/kg

163-165

163-165

163-165

163-165

50 con/kg

130-132

131-133

131-133

131-133

80 con/kg

99-101

100-102

100-102

100-102

100 con/kg

88-90

90

90

90-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

17/1

15-16/1

14/1

13/1

Tạm thời ổn định

30 con/kg

161-163

161-163

161-163

161-163

50 con/kg

121-123

122-124

122-124

122-124

80 con/kg

98-100

99-100

99-100

99-100

100 con/kg

85

85

85

85-86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Tin cũ hơn