+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/1:
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua do nhu cầu làm hàng xuất khẩu hạn chế. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Tiến Hưng, Trang Khanh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Nhà máy Bạch Linh thu mua tôm thẻ trở lại sau khoảng 2 ngày tạm ngưng và cũng giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm cỡ 80-90 co/kg so với đầu tuần này. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 91.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 83.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh. Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (18/1), nhà máy Blue Bay sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80-90 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-17/1 |
14-15/1 |
12-13/1 |
10-11/1 |
7-9/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (150-200) |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3.000 (100-120) |
▼3-5.000 (80-90) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (60-90, 170-350), ▼1.000 (100-110) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (100); ▼1-2.000 (110-190) |
▬ |
▼2-4.000 (80-110) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (60) |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-4.000 (80-90, ao bạt) |
▬ |
▼3-4.000 (80-100, ao bạt) |
▬ |
▲1-2.000 (90-100) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 (50-80) |
▬ |
10/1▼3-4.000 (90-120); 11/1▼1-3.000 (110-120) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼4.000 (Triệu Vi: 90-120) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (30-210) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 (45-100) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2-3000 (80-130) |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (45-80, 120-400) |
▬ |
▼1-2.000 (90-130) |
▼1-4.000 (60-100) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
8/1▼4-7.000 (80-110) 9/1▼1.000 (50-110) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, xu hướng giảm giá sẽ tiếp tục duy trì trong tuần tới khi các nhà máy chế biến dần giảm công suất thu mua hoặc tạm ngưng nhận nguyên liệu sớm để chuẩn bị nghỉ Tết Nguyên Đán.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/1 |
15-16/1 |
14/1 |
13/1 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
131-133 |
132-134 |
134-136 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
115-117 |
116-118 |
118-120 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/1 |
15-16/1 |
14/1 |
13/1 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
131-133 |
131-133 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
90 |
90 |
90-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/1 |
15-16/1 |
14/1 |
13/1 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
161-163 |
161-163 |
161-163 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
99-100 |
99-100 |
99-100 |
|
|
100 con/kg |
85 |
85 |
85 |
85-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)