+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/1:
Tại ĐBSCL, nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy tiếp tục lai rai trong bối cảnh đồng xuất khẩu đầu quý 1 vẫn hạn chế. Bên cạnh đó, do sắp nghỉ Tết Nguyên đán nên các nhà máy cũng có xu hướng mua hàng chậm. Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL đã bắt đầu thông báo kế hoạch nghỉ Tết. Trong đó, nhà máy Stapimex (Sóc Trăng) dự kiến ngưng mua nguyên liệu từ ngày 25/1-1/2, nhà máy Cases (chi nhánh Gành Hào – Bạc Liêu) ngưng thu mua từ ngày 23/1-1/2. Các nhà máy lớn khác dự kiến cũng sẽ nghỉ Tết từ 4-7 ngày.
Trong ngày 17/1, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục giảm giá tôm thẻ nguyên liệu từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Các nhà máy tại Bạc Liêu, Cà Mau tạm thời giữ giá ổn định trong hôm nay nhưng cũng đã thông báo chào giảm 1.000-4.000 đ/kg trong cuối tuần này (18-19/1). Trong đó, xu hướng các nhà máy chủ yếu giảm giá với tôm ngâm. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Tài Kim Anh và Khánh Sủng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-80 con/kg, trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 122.000-131.000 đ/kg (phổ biến từ 122.000-127.000 đ/kg), tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 136.000-140.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex tiếp tục thu mua cỡ 30-80 con/kg với giá ổn trong ngày hôm nay. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-141.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh. Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (nhà máy Cases sẽ giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng ngâm.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng dự kiến giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong ngày mai (18/1), tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg dự kiến giảm xuống mức 126.000-130.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm 2-8 tấn/ngày), đạt khoảng 60-70 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-18/1 |
15-16/1 |
14/1 |
12-13/1 |
10-11/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (30-85) |
▬ |
▼3.000 (40-85); ▲2.000 (39-30) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (35-70) |
▼1.000 (40-70) |
12/1▼1.000 (30-70); 13/1▼1.000 (40-75) |
▼1.000 (40-75) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (20-45) |
▼1-4.000 (40-85) |
▼1-3.000 (45-90) |
▬ |
▼1-2.000 (55-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (40-80) |
▼1-5.000 (30-110) |
▼1.000 (45-60) |
▼1-5.000 (35-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (35-150) |
▬ |
▼1-5.000 (40-55); ▲1.000 (30, 80) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
▼1.000 (20-40); ▲1.000 (50-60) |
10/1▼1.000 (20-40); 11/1▼1-2.000 (40-80) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-5.000 (40-130) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
11/1▼1-3.000 (35-130) |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-6.000 (30-90) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, xu hướng giảm giá sẽ tiếp tục duy trì trong tuần tới khi các nhà máy chế biến dần giảm công suất thu mua hoặc tạm ngưng nhận nguyên liệu sớm để chuẩn bị nghỉ Tết Nguyên Đán.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/1 |
15-16/1 |
14/1 |
13/1 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
131-133 |
132-134 |
134-136 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
115-117 |
116-118 |
118-120 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/1 |
15-16/1 |
14/1 |
13/1 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
131-133 |
131-133 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
90 |
90 |
90-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/1 |
15-16/1 |
14/1 |
13/1 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
161-163 |
161-163 |
161-163 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
99-100 |
99-100 |
99-100 |
|
|
100 con/kg |
85 |
85 |
85 |
85-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)