Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/1:
Tại ĐBSCL, nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy tiếp tục lai rai trong bối cảnh đồng xuất khẩu đầu quý 1 vẫn hạn chế. Bên cạnh đó, do sắp nghỉ Tết Nguyên đán nên các nhà máy cũng có xu hướng mua hàng chậm. Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL đã bắt đầu thông báo kế hoạch nghỉ Tết. Trong đó, nhà máy Stapimex (Sóc Trăng) dự kiến ngưng mua nguyên liệu từ ngày 25/1-1/2, nhà máy Cases (chi nhánh Gành Hào – Bạc Liêu) ngưng thu mua từ ngày 23/1-1/2. Các nhà máy lớn khác dự kiến cũng sẽ nghỉ Tết từ 4-7 ngày.
Trong ngày 17/1, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục giảm giá tôm thẻ nguyên liệu từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Các nhà máy tại Bạc Liêu, Cà Mau tạm thời giữ giá ổn định trong hôm nay nhưng cũng đã thông báo chào giảm 1.000-4.000 đ/kg trong cuối tuần này (18-19/1). Trong đó, xu hướng các nhà máy chủ yếu giảm giá với tôm ngâm. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Tài Kim Anh và Khánh Sủng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-80 con/kg, trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 122.000-131.000 đ/kg (phổ biến từ 122.000-127.000 đ/kg), tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 136.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 136.000-140.000 đ/kg) – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex tiếp tục thu mua cỡ 30-80 con/kg với giá ổn trong ngày hôm nay. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 133.000-141.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh. Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (nhà máy Cases sẽ giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng ngâm.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng dự kiến giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong ngày mai (18/1), tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg dự kiến giảm xuống mức 126.000-130.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm 2-8 tấn/ngày), đạt khoảng 60-70 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-18/1 |
15-16/1 |
14/1 |
12-13/1 |
10-11/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 (30-85) |
▬ |
▼3.000 (40-85); ▲2.000 (39-30) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (35-70) |
▼1.000 (40-70) |
12/1▼1.000 (30-70); 13/1▼1.000 (40-75) |
▼1.000 (40-75) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (20-45) |
▼1-4.000 (40-85) |
▼1-3.000 (45-90) |
▬ |
▼1-2.000 (55-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (40-80) |
▼1-5.000 (30-110) |
▼1.000 (45-60) |
▼1-5.000 (35-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (35-150) |
▬ |
▼1-5.000 (40-55); ▲1.000 (30, 80) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
▼1.000 (20-40); ▲1.000 (50-60) |
10/1▼1.000 (20-40); 11/1▼1-2.000 (40-80) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-5.000 (40-130) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
11/1▼1-3.000 (35-130) |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-6.000 (30-90) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua do nhu cầu làm hàng xuất khẩu hạn chế. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Tiến Hưng, Trang Khanh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Nhà máy Bạch Linh thu mua tôm thẻ trở lại sau khoảng 2 ngày tạm ngưng và cũng giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm cỡ 80-90 co/kg so với đầu tuần này. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 91.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 83.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh. Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (18/1), nhà máy Blue Bay sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80-90 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-17/1 |
14-15/1 |
12-13/1 |
10-11/1 |
7-9/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (150-200) |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3.000 (100-120) |
▼3-5.000 (80-90) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (60-90, 170-350), ▼1.000 (100-110) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (100); ▼1-2.000 (110-190) |
▬ |
▼2-4.000 (80-110) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (60) |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-4.000 (80-90, ao bạt) |
▬ |
▼3-4.000 (80-100, ao bạt) |
▬ |
▲1-2.000 (90-100) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 (50-80) |
▬ |
10/1▼3-4.000 (90-120); 11/1▼1-3.000 (110-120) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼4.000 (Triệu Vi: 90-120) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (30-210) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 (45-100) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2-3000 (80-130) |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (45-80, 120-400) |
▬ |
▼1-2.000 (90-130) |
▼1-4.000 (60-100) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
8/1▼4-7.000 (80-110) 9/1▼1.000 (50-110) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, xu hướng giảm giá sẽ tiếp tục duy trì trong tuần tới khi các nhà máy chế biến dần giảm công suất thu mua hoặc tạm ngưng nhận nguyên liệu sớm để chuẩn bị nghỉ Tết Nguyên Đán.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/1 |
15-16/1 |
14/1 |
13/1 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
129-131 |
131-133 |
132-134 |
134-136 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
115-117 |
116-118 |
118-120 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/1 |
15-16/1 |
14/1 |
13/1 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
131-133 |
131-133 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
90 |
90 |
90-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
17/1 |
15-16/1 |
14/1 |
13/1 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
161-163 |
161-163 |
161-163 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
99-100 |
99-100 |
99-100 |
|
|
100 con/kg |
85 |
85 |
85 |
85-86 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ oxy tiếp tục ổn định ở mức cao. Trong đó, tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-148.000 đ/kg (tôm kiểm màu/không kiểm màu).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13-17/1 |
6-10/1 |
2-3/1 |
31/12 |
Ổn định |
|
Cỡ 20 con/kg |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
190-195 |
190-195 |
195-200 |
195-200 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
138-140 |
138-140 |
140 |
140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
13-17/1 |
6-10/1 |
2-3/1 |
31/12 |
Ổn định |
|
Cỡ 50 con/kg |
148 |
148 |
148 |
148 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
132 |
132 |
132 |
132 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/1:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL chững lại do nguồn cung tôm quảng canh đang trên đà giảm. Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu cỡ 20-80 con/kg ổn định so với đầu tuần này, riêng một số nhà máy gia công chào giá tăng 1-5.000 đ/kg để hút hàng trước khi qua con nước thu hoạch tôm quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua, riêng một số nhà máy gia công tăng giá 1.000-5.000 đ/kg để tranh thủ hút hàng trước khi qua con nước quảng canh. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Nam Kinh tăng 5.000 đ/kg với tôm cỡ 30 con/kg. Trong khi đó, các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với đầu tuần này. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 160.000-195.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ nhỏ 80-90 con/kg trong khi giảm giá 2.000-10.000 đ/kg với cỡ 20-70 con/kg; trong khi các nhà máy gia công Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến bắt đầu có xu hướng chững lại. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 18 tấn/ngày, giảm 2-5 tấn so với các ngày đầu tuần. Các nhà máy khác nhìn chung thu mua lai rai khoảng 1-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-17/1 |
4-9/1 |
1-3/1 |
217/12-31/12 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
▼5-15.000 (50-80); ▲1-2.000 (70-190) |
▼1-2.000 (50-80); ▲1-5.000 (20-35, 100-190) |
▼1-5.000 (20-90); ▲1-2.000 (50, 110-190) |
▼1-5.000 (20-90) ▲1-2.000 (50, 110-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-10.000 (15-120) |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Tăng giá |
▲6-10.000 (25-35) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng/giảm giá tùy theo nhu cầu, kích cỡ |
▼1-8.000 (40-100) ▲5-17.000 (20-30; 80) |
▼7-15.000 (20-90) |
▬ |
▲2.000 (45) ▼2-11.000 (25-50) |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (4-200) |
▲4-7.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-10.000 (16, 48-50); ▼5.000 (20) |
▬ |
▲2.000 (35- 42); ▼5-10.000 (8-30) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá thu mua tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-17/1 |
4-10/1 |
27/12-3/1 |
21-26/12 |
14-20/12 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 250.000-270.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 210.000-220.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-17/1 |
6-13/1 |
3/1 |
2/1 |
31/12-1/1 |
|
|
20 con/kg |
340-370 |
360-380 |
390-400 |
400-410 |
400-420 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
250-270 |
260-270 |
260-280 |
280-290 |
280-300 |
|
|
40 con/kg |
180-185 |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Thống kê của Hải quan Hàn Quốc, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 12/2024 đạt 8,8 nghìn tấn, trị giá 65,21 triệu USD, giảm 6% về lượng nhưng tăng 1% trị giá so với cùng kỳ trước. Trong đó, nhập khẩu từ Ấn Độ, Ecuador và Pere giảm mạnh từ 50-76%, chỉ dao động từ nhập khẩu từ 76-220 tấn. Tuy nhiên, 2 thị trường cung cấp lớn nhất là Việt Nam và Trung Quốc tăng 5-14% so với cùng kỳ năm 2023, lần lượt đạt 5,57 nghìn tấn và 1,28 nghìn tấn.
Trong năm 2024, Hàn Quốc đã nhập khẩu 104,96 nghìn tấn tôm, trị giá 699,21 triệu USD, tăng 9% về lượng tuy nhiên kim ngạch giảm 1% so với cùng kỳ năm trước. 3 thị trường cung cấp lớn nhất lần lượt là Việt Nam, Trung Quốc và Peru. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam tăng 9% so với cùng kỳ năm 2023 lên mức 58,24 nghìn tấn, nhập khẩu từ Trung Quốc tăng 38% lên mức 14,77 nghìn tấn. Nhập khẩu từ Peru tăng 16% so với cùng kỳ năm trước, đạt 9,47 nghìn tấn.
+ Ngày 16/1, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg và cỡ 60-80 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
16/1 |
15/1 |
14/1 |
13/1 |
10/1 |
|
40 con/kg |
225 |
220 |
220 |
220 |
215 |
|
50 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
185 |
|
60 con/kg |
170 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
70 con/kg |
165 |
160 |
160 |
160 |
155 |
|
80 con/kg |
150 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 731 VND)