Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 20/1/2025: Hầu hết nhà máy giữ giá tôm sú ổn định so với cuối tuần trước.

04:16 20/01/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/1:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL hạn chế 2 ngày trở lại đây do nguồn cung tôm quảng canh ở mức thấp và xu hướng người dân giữ hàng để bán dịp Tết Nguyên đán cho thị trường nội địa. Đa số các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy tiếp tục ổn định ở mức cao.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giảm về mức thấp do nguồn cung khan hiếm. Cụ thể, trong ngày 18-20/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 7-11 tấn/ngày. Các nhà máy khác thu mua lai rai từ 1-10 tấn/ngày.

Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh, Bạch Linh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 160.000-195.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Cẩm Vui tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 20-80 con/kg trong cuối tuần trước, các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… cũng giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-150.000 đ/kg (hàng quảng canh/công nghiệp).

-             Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-20/1

10-17/1

4-9/1

1-3/1

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ

1-5.000 (15-110);

1-3.000 (150-190)

5-15.000 (50-80); 1-2.000 (70-190)

1-2.000 (50-80); 1-5.000 (20-35, 100-190)

1-5.000 (20-90); 1-2.000 (50, 110-190)

 

Minh Bạch (sú tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

6-10.000 (25-35)

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Ổn định

1-8.000 (40-100)

5-17.000 (20-30; 80)

7-15.000 (20-90)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

 

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

3-5.000 (4-200)

4-7.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

1-10.000 (16, 48-50);

5.000 (20)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái giữ giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

11-20/1

4-10/1

27/12-3/1

21-26/12

14-20/12

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

155-165

155-165

155-165

155-165

155-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

122-125

122-125

122-125

122-125

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn