+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/1:
Đầu tuần này, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 90-120 con/kg do nhu cầu mua hàng chậm. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Tiến Hưng, Châu Bá Thảo giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 91.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 83.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy tạm thời giữ giá ổn định sau khi giảm 1.000-2.000 đ/kg vào cuối tuần trước (18/1), trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-20/1 |
16-17/1 |
14-15/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (100); ▼1-2.000 (110-190) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (30-35,50-60) |
▼1.000 (60) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (30-35,50-60) |
▼3-4.000 (80-90, ao bạt) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3.000 (50-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▼5.000 (A Tân: 60-70, 90-100) |
▬ |
▼4.000 (Triệu Vi: 90-120) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▼1.000 (ao đất: 30-210) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3000 (80-130) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (45-80, 120-400) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về nhỏ. Trong đó, giá tôm ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, xu hướng giảm giá sẽ tiếp tục duy trì trong các ngày tới khi các nhà máy chế biến dần giảm công suất thu mua hoặc tạm ngưng nhận nguyên liệu sớm để chuẩn bị nghỉ Tết Nguyên Đán.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/1 |
17/1 |
15-16/1 |
14/1 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
129-131 |
131-133 |
132-134 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
113-115 |
115-117 |
116-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/1 |
17/1 |
15-16/1 |
14/1 |
Giảm giá cỡ 50-100 con/kg |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
130-132 |
131-133 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
99-101 |
100-102 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
88-89 |
88-90 |
90 |
90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/1 |
17/1 |
15-16/1 |
14/1 |
Giảm giá cỡ 50-100 con/kg |
|
30 con/kg |
|
161-163 |
161-163 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
98-100 |
99-100 |
99-100 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
85 |
85 |
85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)