Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 20/1/2025: Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

04:23 20/01/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/1:

Tại ĐBSCL, nhiều nhà máy chế biến đã thông báo kế hoạch nghỉ Tết Nguyên đán 2025. Trong đó, đa số các nhà máy lớn tại Sóc Trăng (Sao Ta, Stapimex…) và Cà Mau (Minh Phú, Cases, Camimex…) dự kiến nghỉ từ 5-7 ngày, bắt đầu từ ngày 24/1-1/2 và thu mua nguyên liệu trở lại từ ngày 2/2. Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy vẫn thu mua lai rai xuyên Tết hoặc nghỉ ít ngày hơn (khoảng 1-5 ngày) so với các nhà máy lớn để tranh thủ bán tôm oxy, tôm nõn (PD) cho thị trường nội địa dịp Tết.

Đầu tuần này, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước để điều chỉnh giảm dần lượng nguyên liệu giao về nhà máy trước khi nghỉ Tết. Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu tạm thời giữ giá ổn định sau khi giảm 1.000-4.000 đ/kg vào cuối tuần trước (18/1). Cụ thể:

-             Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khang An và Khánh Sủng giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 30-80 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 135.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 136.000-140.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-137.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Cases giữ giá không đổi sau khi giảm 1.000-3.000 đ/kg trong cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 133.000-141.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng giữ giá ổn định sau khi giảm 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ vào cuối tuần trước, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-130.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của đa số nhà máy lớn nhìn chung vẫn duy trì tương đối ổn định, riêng một vài nhà máy tại Sóc Trăng giảm khoảng 30-50% so với cuối tuần trước.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-20/1

17-18/1

15-16/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

2-3.000 (28-40)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

1.000 (35-70)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1.000 (30-40); 1-2.000 (50-85)

1-2.000 (20-85)

1-4.000 (40-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (40-80)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-4.000 (35-130)

1-3.000 (35-150)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (20-80)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (20-80)

 

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về nhỏ. Trong đó, giá tôm ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Dự kiến, xu hướng giảm giá sẽ tiếp tục duy trì trong các ngày tới khi các nhà máy chế biến dần giảm công suất thu mua hoặc tạm ngưng nhận nguyên liệu sớm để chuẩn bị nghỉ Tết Nguyên Đán.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

18/1

17/1

15-16/1

14/1

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

181-183

181-183

181-183

181-183

50 con/kg

128-130

129-131

131-133

132-134

80 con/kg

111-113

113-115

115-117

116-118

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/1

17/1

15-16/1

14/1

Giảm giá cỡ 50-100 con/kg

30 con/kg

163-165

163-165

163-165

163-165

50 con/kg

127-129

130-132

131-133

131-133

80 con/kg

98-100

99-101

100-102

100-102

100 con/kg

88-89

88-90

90

90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/1

17/1

15-16/1

14/1

Giảm giá cỡ 50-100 con/kg

30 con/kg

 

161-163

161-163

161-163

50 con/kg

120-122

121-123

122-124

122-124

80 con/kg

95-97

98-100

99-100

99-100

100 con/kg

83-85

85

85

85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Tin cũ hơn