Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/1:
Tại ĐBSCL, nhiều nhà máy chế biến đã thông báo kế hoạch nghỉ Tết Nguyên đán 2025. Trong đó, đa số các nhà máy lớn tại Sóc Trăng (Sao Ta, Stapimex…) và Cà Mau (Minh Phú, Cases, Camimex…) dự kiến nghỉ từ 5-7 ngày, bắt đầu từ ngày 24/1-1/2 và thu mua nguyên liệu trở lại từ ngày 2/2. Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy vẫn thu mua lai rai xuyên Tết hoặc nghỉ ít ngày hơn (khoảng 1-5 ngày) so với các nhà máy lớn để tranh thủ bán tôm oxy, tôm nõn (PD) cho thị trường nội địa dịp Tết.
Đầu tuần này, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước để điều chỉnh giảm dần lượng nguyên liệu giao về nhà máy trước khi nghỉ Tết. Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu tạm thời giữ giá ổn định sau khi giảm 1.000-4.000 đ/kg vào cuối tuần trước (18/1). Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khang An và Khánh Sủng giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 30-80 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 135.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 136.000-140.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-137.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giữ giá không đổi sau khi giảm 1.000-3.000 đ/kg trong cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 133.000-141.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng giữ giá ổn định sau khi giảm 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ vào cuối tuần trước, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-130.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của đa số nhà máy lớn nhìn chung vẫn duy trì tương đối ổn định, riêng một vài nhà máy tại Sóc Trăng giảm khoảng 30-50% so với cuối tuần trước.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/1 |
17-18/1 |
15-16/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼2-3.000 (28-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
▼1.000 (35-70) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (30-40); ▲1-2.000 (50-85) |
▼1-2.000 (20-85) |
▼1-4.000 (40-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 (40-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (35-130) |
▼1-3.000 (35-150) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (20-80) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (20-80) |
▬ |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Đầu tuần này, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 90-120 con/kg do nhu cầu mua hàng chậm. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Tiến Hưng, Châu Bá Thảo giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 91.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 83.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy tạm thời giữ giá ổn định sau khi giảm 1.000-2.000 đ/kg vào cuối tuần trước (18/1), trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-20/1 |
16-17/1 |
14-15/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (100); ▼1-2.000 (110-190) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (30-35,50-60) |
▼1.000 (60) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (30-35,50-60) |
▼3-4.000 (80-90, ao bạt) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3.000 (50-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▼5.000 (A Tân: 60-70, 90-100) |
▬ |
▼4.000 (Triệu Vi: 90-120) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▼1.000 (ao đất: 30-210) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3000 (80-130) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (45-80, 120-400) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về nhỏ. Trong đó, giá tôm ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, xu hướng giảm giá sẽ tiếp tục duy trì trong các ngày tới khi các nhà máy chế biến dần giảm công suất thu mua hoặc tạm ngưng nhận nguyên liệu sớm để chuẩn bị nghỉ Tết Nguyên Đán.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/1 |
17/1 |
15-16/1 |
14/1 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
128-130 |
129-131 |
131-133 |
132-134 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
113-115 |
115-117 |
116-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/1 |
17/1 |
15-16/1 |
14/1 |
Giảm giá cỡ 50-100 con/kg |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
130-132 |
131-133 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
99-101 |
100-102 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
88-89 |
88-90 |
90 |
90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/1 |
17/1 |
15-16/1 |
14/1 |
Giảm giá cỡ 50-100 con/kg |
|
30 con/kg |
|
161-163 |
161-163 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
98-100 |
99-100 |
99-100 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
85 |
85 |
85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ oxy tiếp tục ổn định ở mức cao. Trong đó, tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 138.000-148.000 đ/kg (tôm kiểm màu/không kiểm màu). Tuy nhiên, giao dịch về các chợ đầu mối vẫn khá chững mặc dù đang cận Tết.
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/1 |
13-17/1 |
6-10/1 |
2-3/1 |
Ổn định |
|
Cỡ 20 con/kg |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
190-195 |
190-195 |
190-195 |
195-200 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
138-140 |
138-140 |
138-140 |
140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/1 |
13-17/1 |
6-10/1 |
2-3/1 |
Ổn định |
|
Cỡ 50 con/kg |
148 |
148 |
148 |
148 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
132 |
132 |
132 |
132 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/1:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL hạn chế 2 ngày trở lại đây do nguồn cung tôm quảng canh ở mức thấp và xu hướng người dân giữ hàng để bán dịp Tết Nguyên đán cho thị trường nội địa. Đa số các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy tiếp tục ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giảm về mức thấp do nguồn cung khan hiếm. Cụ thể, trong ngày 18-20/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 7-11 tấn/ngày. Các nhà máy khác thu mua lai rai từ 1-10 tấn/ngày.
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh, Bạch Linh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết các kích cỡ. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 160.000-195.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Cẩm Vui tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 20-80 con/kg trong cuối tuần trước, các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… cũng giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-150.000 đ/kg (hàng quảng canh/công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-20/1 |
10-17/1 |
4-9/1 |
1-3/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
▲1-5.000 (15-110); ▼1-3.000 (150-190) |
▼5-15.000 (50-80); ▲1-2.000 (70-190) |
▼1-2.000 (50-80); ▲1-5.000 (20-35, 100-190) |
▼1-5.000 (20-90); ▲1-2.000 (50, 110-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲6-10.000 (25-35) |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-8.000 (40-100) ▲5-17.000 (20-30; 80) |
▼7-15.000 (20-90) |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (4-200) |
▲4-7.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-10.000 (16, 48-50); ▼5.000 (20) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái giữ giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-20/1 |
4-10/1 |
27/12-3/1 |
21-26/12 |
14-20/12 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 250.000-270.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 210.000-220.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-20/1 |
6-13/1 |
3/1 |
2/1 |
31/12-1/1 |
|
|
20 con/kg |
340-370 |
360-380 |
390-400 |
400-410 |
400-420 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
250-270 |
260-270 |
260-280 |
280-290 |
280-300 |
|
|
40 con/kg |
180-185 |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
|
|
50 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
130-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Từ ngày 1/1/2025, Trung Quốc đã hủy bỏ mức thuế quan tạm thời đối với tôm nước ấm đông lạnh (HS 03061790) ở mức 2% (áp dụng từ 1/1-31/1/2024) và áp dụng lại mức thuế suất theo MFN là 5%. Theo đó, thuế quan chung tăng từ 2% lên 5%, trong khi tôm Ecuador - loại tôm chính mà Trung Quốc nhập khẩu - đã ghi nhận mức tăng từ 2% lên 4%. Sự thay đổi này diễn ra bất chấp Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Trung Quốc và Ecuador, có hiệu lực hồi tháng 5/2024 và hướng tới mục tiêu giảm dần thuế quan xuống mức 0% trong 5 năm tiếp theo. Trong khi đó nhập khẩu tôm từ các nước ASEAN, Peru và Honduras vẫn được miễn thuế, hưởng mức thuế 0%. Thuế nhập khẩu tôm từ Ấn Độ chỉ tăng nhẹ, từ 2% lên 2,5%, nhờ Hiệp định thương mại châu Á - Thái Bình Dương.
+ Nhà xuất khẩu tôm Aquagold của Ecuador đã ký một thỏa thuận nhãn hiệu riêng với công ty Jinfulin của Trung Quốc, mở rộng hoạt động ở miền bắc Trung Quốc sau một thỏa thuận phân phối trước đó với một trong những nhà chế biến tôm lớn nhất Trung Quốc ở phía nam. Hoạt động này tuân theo thỏa thuận phân phối đã ký với Zhanjiang Guolian Aquatic Products.
Aquagold bắt đầu thâm nhập thị trường Trung Quốc vào tháng 12/2024, vận chuyển lô tôm đông lạnh ngâm nước muối đầu tiên thông qua Jinfulin và Optima Integration Group (OIG), một nhà cung cấp dịch vụ nhập khẩu tôm của Trung Quốc. Thỏa thuận Jinfulin, nhắm vào các siêu thị địa phương, sẽ không ảnh hưởng đến quan hệ đối tác Guolian kéo dài ba năm của Aquagold. Sản lượng của Aquagold đã vượt quá khả năng xử lý của Guolian. Công ty của Ecuador này, đứng thứ ba cả nước về sản lượng tôm sau Santa Priscila và Galapagos, đặt mục tiêu sản xuất 80.000 tấn tôm thẻ hàng năm từ 9.000 ha ao nuôi.
+ Ngày 17/1, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 60-80 con/kg tại Thái Lan tiếp tục tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
17/1 |
16/1 |
15/1 |
14/1 |
13/1 |
|
40 con/kg |
225 |
225 |
220 |
220 |
220 |
|
50 con/kg |
195 |
195 |
195 |
195 |
195 |
|
60 con/kg |
175 |
170 |
165 |
165 |
165 |
|
70 con/kg |
170 |
165 |
160 |
160 |
160 |
|
80 con/kg |
155 |
150 |
145 |
145 |
145 |
|
90 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 731 VND)