+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/1:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu các cỡ ổn định trong bối cảnh lượng giao hàng về các nhà máy ở mức thấp. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy tiếp tục ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Minh Cường tạm thời giữ giá ổn định sau khi giảm 2.000-5.000 đ/kg giá tôm các cỡ 40 con/kg về lớn ngày hôm qua, các nhà máy Trang Khanh, Bạch Linh cũng giữ giá ổn định. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 160.000-195.000 đ/kg (hàng quảng canh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn, Cẩm Vui,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-150.000 đ/kg (hàng quảng canh/công nghiệp).
Lượng giao hàng tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm và thương lái có người nuôi giữ hàng để cung cấp cho thị trường nội địa trong dịp Tết Nguyên Đán. Cụ thể, trong ngày 18-21/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 7-11 tấn/ngày. Các nhà máy khác thu mua lai rai từ 1-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-21/1 |
10-17/1 |
4-9/1 |
1-3/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
▲1-5.000 (15-110); ▼1-3.000 (150-190) |
▼5-15.000 (50-80); ▲1-2.000 (70-190) |
▼1-2.000 (50-80); ▲1-5.000 (20-35, 100-190) |
▼1-5.000 (20-90); ▲1-2.000 (50, 110-190) |
|
|
Minh Bạch (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲6-10.000 (25-35) |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-8.000 (40-100) ▲5-17.000 (20-30; 80) |
▼7-15.000 (20-90) |
▬ |
|
|
Phương (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (4-200) |
▲4-7.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ |
▼2-5.000 (17-42); ▲3-5.000 (30-33) |
▬ |
▲1-10.000 (16, 48-50); ▼5.000 (20) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái giữ giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-21/1 |
4-10/1 |
27/12-3/1 |
21-26/12 |
14-21/12 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
122-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)