+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/1:
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy như Cẩm Vui, Huy Bảo hiện đã hết đơn hàng nên bắt đầu nghỉ Tết sớm từ chiều ngày hôm nay (21/1). Trong khi đó, một số nhà máy khác tiếp tục mua hàng lai rai nhưng điều chỉnh giá giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Tấn Nhất Phương giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 91.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 83.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại cá nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-21/1 |
16-17/1 |
14-15/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (100); ▼1-2.000 (110-190) |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (30-35,50-60) |
▼1.000 (60) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (30-35,50-60) |
▼3-4.000 (80-90, ao bạt) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3.000 (50-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼5.000 (A Tân: 60-70, 90-100) |
▬ |
▼4.000 (Triệu Vi: 90-120) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (ao đất: 30-210) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2-3000 (110-200) |
▼2-3000 (80-130) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (45-80, 120-400) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg về nhỏ (hàng đạt kháng sinh). Trong đó, giá tôm ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg tạm thời vẫn giữ ổn định ở mức 87.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, xu hướng giảm giá sẽ tiếp tục duy trì trong các ngày tới khi các nhà máy chế biến dần giảm công suất thu mua hoặc tạm ngưng nhận nguyên liệu sớm để chuẩn bị nghỉ Tết Nguyên Đán.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/1 |
20/1 |
17/1 |
15-16/1 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
128-130 |
129-131 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
111-113 |
113-115 |
115-117 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/1 |
20/1 |
17/1 |
15-16/1 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
127-129 |
130-132 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
88-89 |
88-89 |
88-90 |
90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/1 |
20/1 |
17/1 |
15-16/1 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
161-163 |
161-163 |
161-163 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
98-100 |
99-100 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
85 |
85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)