Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 21/1/2025: Giá tại các nhà máy lớn giảm 1.000-5.000 đ/kg, biên độ giảm giá tăng so với mức 1.000-4.000 đ/kg trong ngày hôm qua.

04:30 21/01/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/1:

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá tôm thẻ nguyên liệu để chuẩn bị nghỉ Tết Nguyên Đán, biên độ giảm giá cũng mạnh hơn, khoảng 1.000-5.000 đ/kg so với mức 1.000-4.000 đ/kg trong các ngày trước đó (19-20/1). Dự kiến, các nhà máy lớn sẽ tiếp tục điều chỉnh giá giảm khá mạnh với cỡ 30-80 con/kg trong các ngày tới để giảm dần công suất sản xuất.

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An giảm giá 3.000-5.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua, nhà máy Stapimex cũng giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-70 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 130.000-151.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-140.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-137.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi so với đầu tuần này. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 133.000-141.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Dự kiến ngày mai (22/1), nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg đối với tôm thẻ ngâm.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tạm thời tương đối ổn định so với hôm qua (tăng/giảm 2-5 tấn/ngày), dao động từ 60-70 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-22/1

19-20/1

17-18/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2-3.000 (28-40)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (30-75)

 

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

3-5.000 (35-85)

1.000 (30-40); 1-2.000 (50-85)

1-2.000 (20-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (35-130)

1-3.000 (35-150)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (20-40)

1-3.000 (20-80)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

1-5.000 (30-130)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (20-80)

 

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg về nhỏ (hàng đạt kháng sinh). Trong đó, giá tôm ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg tạm thời vẫn giữ ổn định ở mức 87.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Dự kiến, xu hướng giảm giá sẽ tiếp tục duy trì trong các ngày tới khi các nhà máy chế biến dần giảm công suất thu mua hoặc tạm ngưng nhận nguyên liệu sớm để chuẩn bị nghỉ Tết Nguyên Đán.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

21/1

20/1

17/1

15-16/1

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

181-183

181-183

181-183

181-183

50 con/kg

127-129

128-130

129-131

131-133

80 con/kg

110-112

111-113

113-115

115-117

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21/1

20/1

17/1

15-16/1

Tạm thời ổn định

30 con/kg

163-165

163-165

163-165

163-165

50 con/kg

127-129

127-129

130-132

131-133

80 con/kg

98-100

98-100

99-101

100-102

100 con/kg

88-89

88-89

88-90

90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21/1

20/1

17/1

15-16/1

Tạm thời ổn định

30 con/kg

161-163

161-163

161-163

161-163

50 con/kg

120-122

120-122

121-123

122-124

80 con/kg

95-97

95-97

98-100

99-100

100 con/kg

83-85

83-85

85

85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Tin cũ hơn