+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/1:
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá tôm thẻ nguyên liệu để chuẩn bị nghỉ Tết Nguyên Đán, biên độ giảm giá cũng mạnh hơn, khoảng 1.000-5.000 đ/kg so với mức 1.000-4.000 đ/kg trong các ngày trước đó (19-20/1). Dự kiến, các nhà máy lớn sẽ tiếp tục điều chỉnh giá giảm khá mạnh với cỡ 30-80 con/kg trong các ngày tới để giảm dần công suất sản xuất.
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An giảm giá 3.000-5.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua, nhà máy Stapimex cũng giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-70 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 130.000-151.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-140.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-137.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi so với đầu tuần này. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 133.000-141.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Dự kiến ngày mai (22/1), nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg đối với tôm thẻ ngâm.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tạm thời tương đối ổn định so với hôm qua (tăng/giảm 2-5 tấn/ngày), dao động từ 60-70 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/1/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-22/1 |
19-20/1 |
17-18/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (28-40) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (30-75) |
|
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (35-85) |
▼1.000 (30-40); ▲1-2.000 (50-85) |
▼1-2.000 (20-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (35-130) |
▼1-3.000 (35-150) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (20-40) |
▬ |
▼1-3.000 (20-80) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (30-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (20-80) |
|
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg về nhỏ (hàng đạt kháng sinh). Trong đó, giá tôm ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg tạm thời vẫn giữ ổn định ở mức 87.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, xu hướng giảm giá sẽ tiếp tục duy trì trong các ngày tới khi các nhà máy chế biến dần giảm công suất thu mua hoặc tạm ngưng nhận nguyên liệu sớm để chuẩn bị nghỉ Tết Nguyên Đán.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/1 |
20/1 |
17/1 |
15-16/1 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
181-183 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
128-130 |
129-131 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
111-113 |
113-115 |
115-117 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/1 |
20/1 |
17/1 |
15-16/1 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
127-129 |
127-129 |
130-132 |
131-133 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
99-101 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
88-89 |
88-89 |
88-90 |
90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/1 |
20/1 |
17/1 |
15-16/1 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
161-163 |
161-163 |
161-163 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
98-100 |
99-100 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
85 |
85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)