Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 21/1/2025: Các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ để điều chỉnh giảm dần công suất, chuẩn bị nghỉ Tết.

04:32 21/01/2025 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/1:

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá tôm thẻ nguyên liệu để chuẩn bị nghỉ Tết Nguyên Đán, biên độ giảm giá cũng mạnh hơn, khoảng 1.000-5.000 đ/kg so với mức 1.000-4.000 đ/kg trong các ngày trước đó (19-20/1). Dự kiến, các nhà máy lớn sẽ tiếp tục điều chỉnh giá giảm khá mạnh với cỡ 30-80 con/kg trong các ngày tới để giảm dần công suất sản xuất.

-             Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An giảm giá 3.000-5.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua, nhà máy Stapimex cũng giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-70 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 130.000-151.000 đ/kg (phổ biến từ 130.000-140.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-137.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

-             Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi so với đầu tuần này. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 133.000-141.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-127.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Dự kiến ngày mai (22/1), nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg đối với tôm thẻ ngâm.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tạm thời tương đối ổn định so với hôm qua (tăng/giảm 2-5 tấn/ngày), dao động từ 60-70 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-22/1

19-20/1

17-18/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2-3.000 (28-40)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (30-75)

 

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

3-5.000 (35-85)

1.000 (30-40); 1-2.000 (50-85)

1-2.000 (20-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (35-130)

1-3.000 (35-150)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (20-40)

1-3.000 (20-80)

 

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

1-5.000 (30-130)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

 

Camimex (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (20-80)

 

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy như Cẩm Vui, Huy Bảo hiện đã hết đơn hàng nên bắt đầu nghỉ Tết sớm từ chiều ngày hôm nay (21/1). Trong khi đó, một số nhà máy khác tiếp tục mua hàng lai rai nhưng điều chỉnh giá giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Tấn Nhất Phương giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 91.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A3) và 83.000-92.000 đ/kg (ao đất màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại cá nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-87.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-21/1

16-17/1

14-15/1

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (100); 1-2.000 (110-190)

 

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Giảm giá

3-5.000 (30-35,50-60)

1.000 (60)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

3-5.000 (30-35,50-60)

3-4.000 (80-90, ao bạt)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (50-80)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

5.000 (A Tân: 60-70, 90-100)

4.000 (Triệu Vi: 90-120)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (ao đất: 30-210)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

2-3000 (110-200)

2-3000 (80-130)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (45-80, 120-400)

 

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Blue Bay

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg về nhỏ (hàng đạt kháng sinh). Trong đó, giá tôm ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg tạm thời vẫn giữ ổn định ở mức 87.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Dự kiến, xu hướng giảm giá sẽ tiếp tục duy trì trong các ngày tới khi các nhà máy chế biến dần giảm công suất thu mua hoặc tạm ngưng nhận nguyên liệu sớm để chuẩn bị nghỉ Tết Nguyên Đán.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

21/1

20/1

17/1

15-16/1

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

181-183

181-183

181-183

181-183

50 con/kg

127-129

128-130

129-131

131-133

80 con/kg

110-112

111-113

113-115

115-117

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21/1

20/1

17/1

15-16/1

Tạm thời ổn định

30 con/kg

163-165

163-165

163-165

163-165

50 con/kg

127-129

127-129

130-132

131-133

80 con/kg

98-100

98-100

99-101

100-102

100 con/kg

88-89

88-89

88-90

90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21/1

20/1

17/1

15-16/1

Tạm thời ổn định

30 con/kg

161-163

161-163

161-163

161-163

50 con/kg

120-122

120-122

121-123

122-124

80 con/kg

95-97

95-97

98-100

99-100

100 con/kg

83-85

83-85

85

85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ oxy tăng khoảng 2-5.000 đ/kg so với đầu tuần này do do nhu cầu nội địa tăng giáp Tết Nguyên Đán. Sáng 21/1, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 195.000-200.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 140.000-148.000 đ/kg (tôm kiểm màu/không kiểm màu).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

21/1

18-20/1

13-17/1

6-10/1

Tăng nhẹ

Cỡ 20 con/kg

230-240

230-240

230-240

230-240

Cỡ 30 con/kg

190-195

190-195

190-195

190-195

Cỡ 50 con/kg

140

138-140

138-140

138-140

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

21/1

18-20/1

13-17/1

6-10/1

Ổn định

Cỡ 50 con/kg

148

148

148

148

Cỡ 60 con/kg

140

140

140

140

Cỡ 70 con/kg

132

132

132

132

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/1:

Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu các cỡ ổn định trong bối cảnh lượng giao hàng về các nhà máy ở mức thấp. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy tiếp tục ổn định ở mức cao.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Minh Cường tạm thời giữ giá ổn định sau khi giảm 2.000-5.000 đ/kg giá tôm các cỡ 40 con/kg về lớn ngày hôm qua, các nhà máy Trang Khanh, Bạch Linh cũng giữ giá ổn định. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 160.000-195.000 đ/kg (hàng quảng canh).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-             Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn, Cẩm Vui,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-150.000 đ/kg (hàng quảng canh/công nghiệp).

Lượng giao hàng tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức lai rai trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm và thương lái có người nuôi giữ hàng để cung cấp cho thị trường nội địa trong dịp Tết Nguyên Đán. Cụ thể, trong ngày 18-21/1, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 7-11 tấn/ngày. Các nhà máy khác thu mua lai rai từ 1-10 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/1/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-21/1

10-17/1

4-9/1

1-3/1

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ

1-5.000 (15-110);

1-3.000 (150-190)

5-15.000 (50-80); 1-2.000 (70-190)

1-2.000 (50-80); 1-5.000 (20-35, 100-190)

1-5.000 (20-90); 1-2.000 (50, 110-190)

 

Minh Bạch (sú tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

6-10.000 (25-35)

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Ổn định

1-8.000 (40-100)

5-17.000 (20-30; 80)

7-15.000 (20-90)

 

Phương (sú tươi)

Ổn định

 

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

3-5.000 (4-200)

4-7.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng/giảm giá theo nhu cầu, kích cỡ

2-5.000 (17-42);

3-5.000 (30-33)

1-10.000 (16, 48-50);

5.000 (20)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, thương lái giữ giá thu mua tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

11-21/1

4-10/1

27/12-3/1

21-26/12

14-21/12

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

155-165

155-165

155-165

155-165

155-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

122-125

122-125

122-125

122-125

122-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg hiện ở mức 250.000-270.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ) và 210.000-220.000 đ/kg (hàng chợ, không kiểm màu/kháng sinh).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

14-21/1

6-13/1

3/1

2/1

31/12-1/1

 

20 con/kg

340-370

360-380

390-400

400-410

400-420

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

250-270

260-270

260-280

280-290

280-300

40 con/kg

180-185

180-190

180-190

180-190

180-190

50 con/kg

130-140

130-140

130-140

130-140

130-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 12/2024 đạt 101,39 nghìn tấn, trị giá 561,23 triệu USD, tăng 28,09% về lượng và tăng 31,44% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Trung Quốc trong năm 2024 đạt 1 triệu tấn, trị giá 5,07 tỷ USD giảm 6,72% về lượng và giảm 15,81% về trị giá so với năm 2023. Trong đó, Ecuador xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc đạt 672,4 nghìn tấn, trị giá 3,09 tỷ USD, giảm 3,61% về lượng và giảm 12,9% về trị giá so với năm 2023. Ấn Độ xếp thứ 2 và Canada xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 140,43 nghìn tấn (-1%); 27,44 nghìn tấn (-12,47%). Việt Nam xuất khẩu 19,77 nghìn tấn (+3,78%), xếp vị trí thứ 6.

+ Ngày 20/1, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 220 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 125 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

20/1

17/1

16/1

15/1

14/1

40 con/kg

225

225

225

220

220

50 con/kg

195

195

195

195

195

60 con/kg

175

175

170

165

165

70 con/kg

170

170

165

160

160

80 con/kg

155

155

150

145

145

90 con/kg

135

135

135

135

135

100 con/kg

125

125

125

125

125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 735 VND)

+ Ngày 20/1, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kgcỡ 100 con/kg tăng 2.000-3.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 71.000 IDR/kg, 60.000 IDR/kg 55.000 IDR/kg.

+ Ngày 20/1, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 4,75 USD/kg, 3,59 USD/kg và 2,89 USD/kg.

+ Ngày 20/1, giá tôm thẻ tại Ecuador đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 3,71 USD/kg, 2,98 USD/kg 2,3 USD/kg.

Tin cũ hơn